1. Skip to Menu
  2. Skip to Content
  3. Skip to Footer

+ Đăng ký môn học học kỳ 2 năm học 2019-2020 - HK 219- Những điều cần biết!!!

+ Công bố lịch thi dự kiến đợt 1 và đợt 2 - các học phần lý thuyết - học kỳ 119

+ Phòng Đào tạo công bố số liệu tính giờ giảng quy đổi đợt 1 - học kỳ 1 năm học 2019-2020

+ Phòng Đào tạo thông báo về kỳ thi chuẩn đầu ra Ngoại ngữ và Tin học đợt 2 (ngày 24/11/2019) - Năm học 2019-2020 (Đối với sinh viên cao đẳng Khóa 2016 và các khóa cũ)

+ Phòng Đào tạo công bố danh sách xếp phòng và lịch thi Chuẩn đầu ra Ngoại ngữ - Tin học cấp cao đẳng, đợt 1 HK119 (Ngày thi 15/09/2019)

+ Phòng Đào tạo công bố danh sách đã đăng ký xét tốt nghiệp học kỳ 318 và danh sách dự kiến công nhận tốt nghiệp

+ Công bố danh sách dự kiến xử lý học vụ học kỳ 2 năm học 2018-2019.

+ Phòng Đào tạo công bố thời khóa biểu của sinh viên Khóa 2019

+ Phòng Đào tạo công bố danh sách xếp lớp sinh hoạt và mã sinh viên Khóa 2019

+ Phòng Đào tạo thông báo về kỳ thi chuẩn đầu ra Ngoại ngữ và Tin học đợt 1- Năm học 2019-2020 (Đối với sinh viên cao đẳng Khóa 2016 và các khóa cũ)

+ Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tốt nghiệp 318 từ ngày 26/08/19 đến 06/09/19

+ Phòng Đào tạo công bố thời khóa biểu chính thức học kỳ 119, năm học 2019-2020

Previous
Next

Thông Tin Đào Tạo

Tham gia khảo sát CTĐT dành cho giảng viên và nhà tuyển dụng:Link phiếu khảo sát


Ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ CHẾ TẠO

Chương trình đào tẠo

Ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ KHÍ

Chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí Chế tạo

Mechanical and Manufacturing Engineering Technology

Hệ đào tạo liên thông

Mã ngành 50412L

Mã tuyển sinh C510201

 

·         Mục tiêu đào tạo - Chuẩn đầu ra     
Chương trình nầy
nhằm đào tạo ra những Cử nhân Sư phạm Kỹ thuật ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí Chế tạo máy, cung cấp cho người học những nền tảng cơ bản để phát triển toàn diện về nhân cách và nghề nghiệp, đáp ứng các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Sinh viên tốt nghiệp cần đạt được những mục tiêu cụ thể sau:

1.      Yêu cầu về kiến thức: 

1.1. Kiến thức chung:

·         Hiểu biết về đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước.

·         Có kiến thức cơ bản về khoa học xã hội và khoa học tự nhiên để tiếp thu kiến thức chuyên nghiệp và học tập nâng cao trình độ.

1.2. Kiến thức chuyên môn:

·         Có kiến thức về bản vẽ cơ khí; hiểu biết về vật liệu cơ khí và các phương pháp, thiết bị, qui trình gia công một cách an toàn các loại vật liệu này.

·         Có kiến thức cơ bản về mạch điện, máy và khí cụ điện thông dụng. Có kiến thức về tính toán lựa chọn các cơ cấu và chi tiết máy. Hiểu biết cơ bản về điều khiển, sản xuất tự động, máy CNC, máy nâng chuyển, động cơ đốt trong. 

·         Có kiến thức về lập quy trình công nghệ chế tạo và sửa chữa các chi tiết cơ khí, hoặc phân tích, đánh giá, thực hiện các công việc liên quan tới công nghệ kỹ thuật cơ khí.

2.      Yêu cầu về kỹ năng: 

2.1. Kỹ năng chuyên môn:

·         Có kỹ năng vận hành và bảo trì, bảo dưỡng được các thiết bị cơ khí; thiết kế, chế tạo chi tiết máy ở mức độ không quá phức tạp.

·         Có kỹ năng tổ chức thực hiện các quy trình gia công, sản xuất các chi tiết máy, từ khâu chuẩn bị cho đến khâu gia công chế tạo ra thành phẩm.

·         Có kỹ năng phân tích, mô tả công việc thiết kế, chế tạo hay giải quyết một nhiệm vụ kỹ thuật cụ thể dựa trên các tài liệu, bản vẽ hoặc mô hình thực tế; thiết kế, chế tạo chi tiết máy và các loại máy đơn giản và lập được quy trình công nghệ gia công chi tiết.

·         Có kỹ năng sử dụng thành thạo các loại dụng cụ đo kiểm trong lĩnh vực cơ khí.

·         Có kỹ năng sử dụng được phần mềm CAD để thiết kế các sản phẩm cơ khí và sử dụng phần mềm CAM để vẽ và lập trình cho máy CNC.

2.2. Kỹ năng mềm:

·         Có khả năng tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học, làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình và soạn thảo văn bản.

·         Tiếng Anh tổng quát trình độ A2+ (theo khung tham chiếu Châu Âu) tương đương TOEIC 300-350.

·         Kỹ năng tin học tương đương trình độ B. Tiếp thu, khai thác và sử dụng được các phần mềm chuyên ngành.

3.      Yêu cầu về thái độ: 

·         Có tư cách đạo đức tốt, chấp hành pháp luật Nhà nước.

·         Có ý thức kỷ luật và tác phong công nghiệp.

·         Có ý thức trách nhiệm công dân và bảo vệ môi trường.

·       Cơ hội nghề nghiệp

§         Cán bộ kỹ thuật ở phòng kỹ thuật hoặc quản lý điều hành sản xuất tại các phân xưởng cơ khí trong các cơ sở sản xuất chế tạo, sửa chữa, kinh doanh thuộc lĩnh vực cơ khí. Tham gia sản xuất ở các lĩnh vực công nghệ cao. Khai thác phần mềm máy tính dùng cho ngành công nghệ kỹ thuật cơ khí như AutoCAD, CAM, CNC ...

§         Cán bộ kỹ thuật ở phòng thí nghiệm, đo lường, vận hành thiết bị kỹ thuật.

§         Cán bộ kỹ thuật tổ chức, vận hành các máy móc và thiết bị phục vụ sản xuất các sản phẩm công nghiệp và tiêu dùng.

§         Tham gia giảng dạy ở các cơ sở đào tạo nghề về lĩnh vực cơ khí.

·         Phương thức đào tạo
+ Tín chỉ
+ Tập trung
+ 3 – 4 học kỳ tùy khả năng & điều kiện của người học
+ Số giờ lên lớp trung bình 20 tiết /tuần

·         Khả năng phát triển nghề nghiệp:
+ Sinh viên tốt nghiệp có cơ hội học chuyển tiếp theo hệ liên thông đại học hoặc hệ hoàn chỉnh đại học của các trường Đại học
+ Sinh viên có khả năng chuyển đổi chuyên ngành hoặc học thêm chuyên ngành thứ 2 phù hợp với ngành đào tạo

+ Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời

·        Điều kiện tuyển sinh

+ Học sinh tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp ngành Cơ khí chế tạo và các chuyên ngành tương đương.

+ Xem xét bảng điểm và chương trình học của hoc sinh ở Trung cấp để xem xét cho miễn giảm hoặc buộc phải học bổ sung 1 số học phần.

+ Tuyển sinh đầu vào 3 môn Toán, Lý và Vẽ kỹ thuật

·        Danh sách các học phần

Số

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số tín chỉ

HP tiên quyết(*)

HP học trước

HP song hành(+)

LT-BT

TH-TN

Th. tập 

·        Kiến thức Giáo dục Đại cương

 

Các học phần bắt buộc

1

5020410

Đại số tuyến tính

2

0

0

2

 

2

5020340

Đường lối CM của ĐCSVN

3

0

0

3

NLCB của CNMLN 1

3

5020420

Giải tích I

3

0

0

3

 

4

5020350

NLCB của CNMLN 1

2

0

0

2

 

5

5020400

NLCB của CNMLN 2

3

0

0

3

NLCB của CNMLN 1

6

5020492

Phương pháp số & XS thống kê

2

0

0

2

Giải tích I

7

5020210

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

0

0

2

NLCB của CNMLN 1

8

5020430

Vật Lý I (Cơ Nhiệt)

2

0

0

2

 

9

5020440

Vật Lý II (Điện Từ)

2

0

0

2

Vật Lý I (Cơ Nhiệt)

 

Các học phần tích lũy Chứng chỉ thể chất & Chứng chỉ quốc phòng

1

5020330

Giáo dục quốc phòng II

0

0

2

2

 

2

5020310

Giáo dục thể chất III

0

1

0

1

 

 

Các học phần kiến thức kỹ năng mềm – bắt buộc tích lũy 2 tín chỉ

1

5020511

Giáo dục Môi trường

1

0

0

1

 

2

5020531

Kỹ năng giao tiếp

1

0

0

1

 

3

5020541

Pháp luật và nghề nghiệp

1

0

0

1

 

4

5020390

Phát triển dự án

2

0

0

2

 

5

5020521

Ph. pháp học tập NCKH

1

0

0

1

 

 

Các học phần tự chọn tự do

1

5020550

Giải tích II

2

0

0

2

Giải tích I

2

5051313

Kỹ thuật Lập trình

2

0

0

2

 

3

5050032

Tin học văn phòng

2

0

0

2

 

4

5020450

Vật Lý III (Quang- Ng.tử)

2

0

0

2

Vật Lý I (Cơ Nhiệt)

Số tín chỉ GDĐC phải tích lũy :

21

 

·        Kiến thức Giáo dục Chuyên nghiệp

 

Các học phần bắt buộc

1

5040303

Cắt gọt kim loại

3

0

0

3

 

2

5040313

Chi tiết Máy

3

0

0

3

Sức bền vật liệu

3

5040052

Cơ học lý thuyết

3

0

0

3

 

4

5040523

Công nghệ CAD/CAM/CNC

2

0

0

2

Cắt gọt kim loại

5

5040543

Công nghệ Chế tạo Máy I

3

0

0

3

Cắt gọt kim loại

6

5040853

Công nghệ Chế tạo Máy II

2

0

0

2

Công nghệ Chế tạo Máy I

7

5040563

Đồ án Chi Tiết Máy

0

0

2

2

Chi tiết Máy(+)

8

5040883

Đồ án Công nghệ Chế tạo Máy

0

0

2

2

Công nghệ Chế tạo Máy I

9

5041000

Đồ án tổng hợp CTM

0

0

5

5

Công nghệ Chế tạo Máy I(*)

10

5040342

Dung sai đo lường

2

0

0

2

 

11

5040593

Hệ thống Truyền động Thủy khí

2

0

0

2

Giải tích I

12

5040693

Máy cắt kim loại

2

0

0

2

Chi tiết Máy

13

5040133

Nguyên lý máy

3

0

0

3

Cơ học lý thuyết

14

5040152

Sức bền vật liệu

3

0

0

3

Cơ học lý thuyết(+)

15

5040393

Thí nghiệm Kỹ thuật Đo

0

1

0

1

Dung sai đo lường(+)

16

5040172

TN Sức bền & Kim loại học

0

1

0

1

Sức bền vật liệu(+)

17

5041403

TN Truyền động Thủy khí

0

1

0

1

HT Truyền động Thủy khí(+)

18

5050943

Trang bị Điện công nghiệp

2

0

0

2

 

19

5040733

TTCM CAD/CAM

0

0

1

1

CN CAD/CAM/CNC(+)

 

 

43

 

 

Các học phần tự chọn chuyên ngành – phải tích lũy 6 tín chỉ

1

5041472

Bảo dưỡng công nghiệp

2

0

0

2

Chi tiết Máy

2

5041043

Cấp phôi tự động

1

0

0

1

Nguyên lý máy

3

5041373

Chuyên đề Pro/Engineer

0

1

0

1

CN CAD/CAM/CNC(+)

4

5051733

Điều khiển logic (PLC)

2

0

0

2

Trang bị Điện công nghiệp

5

5041482

Điều khiển thủy khí

2

0

0

2

HT Truyền động Thủy khí

6

5041243

Động cơ đốt trong

2

0

0

2

Nguyên lý máy

7

5050792

Kỹ Thuật Điện Tử

2

0

0

2

 

8

5040613

Kỹ thuật Điều khiển Tự động

2

0

0

2

Đại số tuyến tính

9

5040633

Kỹ Thuật Nhiệt

2

0

0

2

Giải tích I

10

5040963

Robot công nghiệp

2

0

0

2

Chi tiết Máy

11

5040703

Thiết bị nâng chuyển

2

0

0

2

Sức bền vật liệu

12

5040973

Tính thiết kế trên máy tính

2

0

0

2

Sức bền vật liệu

13

5040463

TTCM CNC

0

0

1

1

CN CAD/CAM/CNC(+)

14

5040803

TTCM PLC & Sản xuất Tự động

0

0

2

2

Điều khiển logic (PLC)(+)

15

5040083

Vẽ trên máy tính

0

1

0

1

 

 

6

 

Tổng số

70

 

 

·        Mô tả tóm tắt các học phần giáo dục chuyên nghiệp

Kỹ Thuật Nhiệt

Cung cấp cho SV các kiến thức cơ bản về nhiệt động lực học kỹ thuật và truyền nhiệt; giới thiệu một số thiết bị nhiệt kỹ thuật thường gặp như: Thiết bị sấy, lò hơi, thiết bị trao đổi nhiệt

Vẽ trên máy tính

Cung cấp cho các SV các kiến thức cơ bản và kỹ năng trong ứng dụng phần mềm AutoCAD để vẽ và thiết kế các chi tiết, bộ phận cơ khí trên máy tính. Cụ thể:            Giới thiệu chung về vẽ, thiết kế trên máy vi tính – Giới thiệu các chương trình vẽ trên máy vi tính, AutoCAD – Chuẩn bị một bản vẽ - Vẽ chính xác trong ACAD – Các lệnh vẽ cơ bản – Các lệnh hiệu chỉnh – Các lệnh hỗ trợ dựng hình – Chữ và số - Ghi kích thước -  Ký hiệu vật liệu – Lệnh tra cứu thông tin – Điều khiển màn hình – Khối và thuộc tính – Tạo và quan sát mô hình 3D – Các lệnh hỗ trợ thiết kế mô hình 3D – Tạo mô hình 3D dạng khối rắn – Xuất bản vẽ ra giấy và tập tin.

Cơ học lý thuyết

Cung cấp những kiến thức nền tảng để tiếp thu những học phần cơ sở và chuyên ngành khác của lĩnh vực cơ khí nói chung, nội dung học phần bao gồm các phần:

- Tĩnh học: các tiên đề tĩnh học, lực, liên kết, phản lực liên kết, phương pháp khảo sát các hệ lực: phẳng, ngẫu lực và mômen; tính ứng suất và biến dạng của vật liệu kim loại trong miền đàn hồi.

- Động học: các đặc trưng chuyển động của điểm và vật thể, chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay, chuyển động song phẳng.

- Động lực học: giới thiệu về các định luật, định lý cơ bản của động lực học, nguyên lý d’Alembert, phương trình chuyển động máy.

HT Truyền động Thủy khí

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức căn bản về nguyên lý cấu tạo, các thành phần của hệ thống truyền động bằng thủy lực và khí nén trong các máy công nghiệp, phương pháp khảo sát và thiết kế hệ thống truyền động bằng thủy lực và khí nén trong các máy công nghiệp

Sức bền Vật liệu Cơ khí + BTL

Học phần cung cấp kiến thức về tính toán sức chịu tải của các chi tiết máy và kết cấu kỹ thuật; các điều kiện về khả năng chịu lực và biến dạng trong miền đàn hồi của các chi tiết máy và kết cấu kỹ thuật, bao gồm: các khái niệm cơ bản về nội lực và ngoại lực, ứng suất và chuyển vị, các thuyết bền, các trạng thái chịu lực phẳng và không gian; tính toán về ổn định và tải trọng động. Tính chuyển vị của hệ thanh, Giải hệ siêu tĩnh bằng phương pháp lực. Tính toán ống dày.

Nguyên lý máy + BTL

Học phần nghiên cứu cấu trúc, nguyên lý làm việc và phương pháp tính toán thiết kế động học và động lực học của các cơ cấu truyền động và biến đổi chuyển động. Cụ thể: Cấu trúc cơ cấu - Phân tích động học cơ cấu phẳng - Phân tích lực cơ cấu phẳng  - Ma sát trong khớp động  - Cơ cấu bánh răng phẳng - Cơ cấu bánh răng không gian - Hệ thống bánh răng - Cơ cấu phẳng toàn khớp thấp - Cơ cấu có truyền động đặc biệt : Cơ cấu cam, cơ cấu man, cơ cấu các đăng

Chi tiết Máy

Học phần nghiên cứu các cơ cấu truyền động và biến đổi chuyển động, các mối ghép và các chi tiết máy thường dùng trong cơ khí. Cụ thể: Các vấn đề cơ bản trong thiết kế chi tiết máy – Truyền động cơ khí: Truyền động đai, Truyền động xích, Truyền động bánh răng – Các chi tiết máy đỡ nối: Trục, Ổ trục, Nối trục – Các chi tiết máy ghép: Mối ghép bằng độ đôi, Mối ghép then- then hoa, Mối ghép đinh tán, Mối ghép hàn, Mối ghép ren.

Thiết bị nâng chuyển

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, phạm vi sử dụng, nguyên tắc tính toán, thiết kế các cụm máy, các chi tiết máy đặc trưng và những máy nâng chuyển thông dụng. Cụ thể: Những vấn đề chung về máy nâng chuyển -  Các chi tiết và bộ phận máy sử dụng trong máy nâng - Thiết bị phanh hãm - Các cơ cấu của máy nâng  -  Các máy trục thông dụng  -  Máy vận chuyển liên tục có bộ phận kéo - Máy vận chuyển liên tục không có bộ phận kéo

Kỹ thuật Điều khiển Tự động

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về kỹ thuật điều khiển, kỹ thuật điều chỉnh; các nguyên tắc điều khiển, hệ thống điều khiển, các loại phần tử trong hệ thống ĐKTĐ, các hệ thống điều khiển liên tục, và điều khiển số thường dùng trong ngành cơ khí. Mô tả toán học của các phần tử và các hệ thống điển hình. Sử dụng các công cụ phân tích đặc tính quá độ, đặc tính tần số, các tiêu chuẩn ổn định để khảo sát, đánh giá các hệ thống điều khiển thường dùng trong công nghiệp. Giới thiệu về ứng dụng máy tính trong điều khiển và điều chỉnh.

Dung sai đo lường + BTL

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về: Tính đổi lẫn chức năng trong ngành chế tạo máy. Dung sai và lắp ghép các mối ghép thông dụng trong ngành chế tạo máy như mối ghép hình trụ trơn, mối ghép ở lăn, mối ghép then và then hoa, mối ghép ren. Dung sai truyền động bánh răng. Phương pháp lập và giải bài toán chuỗi kích thước và các nguyên tắc cơ bản để ghi kích thước trên bản vẽ chi tiết, Khái niệm về đo lường. Một số loại dụng cụ đo và phương pháp đo các thông số cơ bản của chi tiết.

Cắt gọt Kim Loại

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về cắt gọt kim loại (có phoi). Cụ thể: Những khái niệm cơ bản về cắt gọt kim loại. Các yếu tố cơ bản của dụng cụ cắt gọt kim loại. Biến dạng và ma sát khi cắt kim loại. Các hiện tượng cơ lý sinh ra trong quá trình cắt. Chất lượng bề mặt khi cắt. Chế độ cắt. Bôi trơn làm nguội Các phương pháp gia công cắt gọt và dụng cụ.

Máy cắt Kim Loại

Khái niệm chung. Động học máy cắt kim loại. Các cơ cấu truyền dẫn thường dùng trong máy. Kết cấu các cụm và bộ phận chủ yếu. Hệ thống điều khiển máy. Nghiên cứu các phần trên cụ thể trên các máy cắt kim loại thường găp: máy tiện, máy phay, máy khoan-doa, máy bào-xọc, máy mài.         

Công nghệ Chế tạo Máy I

Các khái niệm và định nghĩa cơ bản. Các vấn đề liên quan tới sai số gia công và các biện pháp khắc phục chúng để nâng cao độ chính xác gia công và chất lượng bề mặt của sản phẩm. Chuẩn và và vấn đề gá đặt, đồ gá. Lượng dư gia công. Phương pháp gia công các bề mặt chi tiết máy.  Phương pháp thiết kế qui trình công nghệ gia công cắt.

Công nghệ Chế tạo Máy II

Các phương pháp gia công chuẩn bị. Tính công nghệ trong kết cấu. Quy trình công nghệ gia công các chi tiết điển hình. Công nghệ lắp ráp các sản phẩm cơ khí.. Thiết kế QTCN gia công chi tiết máy.

Công nghệ CAD/CAM/CNC

Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về công nghệ gia công trên máy CNC và rèn luyện các kỹ năng cơ bản cho người học về: chọn máy CNC, chọn tiến trình gia công, chọn dụng cụ cắt, chọn chế độ cắt, lập trình gia công chi tiết trên máy CNC. Các kiến thức cơ bản về công nghệ CAD/CAM: Khái niệm về hệ thống CAD/ CAM;  Phần cứng CAD/ CAM; Phần mềm CAD/ CAM; CAD/ CAM dùng máy tính; Mô hình hình học; Các bài toán liên quan đến đồ họa hai chiều và ba chiều; Các công cụ của đồ họa máy tính; Các ứng dụng trong cơ khí; Tính sai số cơ khí; Tính các tính chất của hình khối; Lập trình chi tiết và gia công cơ khí

Đồ án Chi Tiết Máy

Giúp sinh viên hệ thống hóa các kiến thức đã được học ở các học phần Hình họa - Vẽ kỹ thuật, Nguyên lý - Chi tiết máy, Sức bền vật liệu, Dung sai - Kỹ thuật đo, cung cấp cho sinh viên kiến thức về trình bày một văn bản thiết kế kỹ thuật.

ĐA Công nghệ Chế tạo Máy

Phân tích chi tiết gia công. Xác định dạng sản xuất và phương hướng lập quy trình công nghệ gia công. Xác định phương pháp chế tạo phôi và thiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi. Thiết kế QTCN gia công chi tiết.  Tính toán lượng dư và chế độ cắt cho các mặt và các nguyên công.Thiết kế đồ gá gia công cho một nguyên công.   

TTCM CAD/CAM

Thực hành thiết kế chi tiết bằng các phần mềm CAD/CAM như Pro/ENGINEER, MasterCAM và chuyển vào gia công trên các máy tiện, phay CNC

Động cơ đốt trong

Nguyên lý và các lý thuyết cơ bản về ĐCĐT (nhiệt động học và các chu trình nhiệt, nhiệt động hoá học của hổn hợp cháy). Phân tích đặc điểm và các thông số cơ bản của chu trình công tác thực tế. Đặc điểm quá trình hình thành hỗn hợp không khí nhiên liệu trong động cơ đốt trong. Đặc điểm động học, động lực học, kết cấu các cụm chi tiết và các hệ thống  cơ bản của động cơ đốt trong.

Tính thiết kế trên máy tính

Các kiến thức cơ bản về phương pháp phần tử hữu hạn áp dụng cho các bài toán kết cấu cơ khí. Sử dụng các phần mềm phần tử hữu hạn RDM, ANSYS.

Robot công nghiệp

Giúp sinh viên nắm vững những kiến thức cơ bản khi nghiên cứu về robot công nghiệp. Nắm được các phép biến đổi đồng nhất, phương pháp nghiên cứu động học robot (Thiết lập hệ phương trình động học và bài toán động học ngược robot) thông qua việc sử dụng hệ toạ độ gắn trên các khâu và bộ thông số Denavit - Hartenberg. Cung cấp những hiểu biết cần thiết về phương pháp lập trình điều khiển robot công nghiệp.

Cấp phôi tự động

Khái niệm chung về cơ khí hóa, tự động hóa và cấp phôi tự động. Các thành phần của hệ thống cấp phôi tự động. Các loại phễu chứa phôi, Máng dẫn phôi. Cơ cấu định hướng phôi. Cơ cấu phân chia phôi, cơ cấu làm phù hợp tốc dộ dịch chuyển phôi. Cơ cấu nắm giữ phôi. Xác định các thông số cơ bản của các bộ phận.

Điều khiển logic PLC

Các khái niệm về điều khiển logic khả lập trình. Cấu tạo của bộ PLC S7-200. Lập trình điều khiển hệ thống bằng PLC

Công nghệ tạo phôi

Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về phương pháp gia công, thiết bị và công nghệ để gia công kim loại như đúc (sản xuất đúc; vật liệu và công nghệ làm khuôn; nấu và rót kim loại; dỡ khuôn, làm sạch và kiểm tra chất lượng vật đúc; các phương pháp đúc đặc biệt); gia công áp lực (nguyên lý chung của gia công kim loại bằng áp lực; cán, kéo và ép kim loại; rèn tự do; dập thể tích; dập tấm) và hàn, cắt kim loại.

Điều khiển Thủy khí

Nguyên lý điều khiển tự động hệ thủy lực, các phần tử điều khiển, phương pháp phân tích và tính toán động lực học cũng như hàm truyền của hệ điều khiển tự động thủy lực. Phương pháp thiết kế điều khiển logic khí nén và điện khí nén cũng như điều khiển PLC hệ điện khí nén. Các ví dụ.

TTCM PLC và Sản xuất tự động

Thực tập lắp ráp và lập trình cho các loại PLC  và trên các phần mềm S7-200, S7-300, PL7. Học phần này chủ yếu cho sinh viên tìm hiểu thực tế 1 dây chuyền sản xuất tự động, cho sinh viên vận hành và tự tháo lắp thiết bị cũng như lập trình logic trên một số phần mềm thông dụng

 

Bảo dưỡng công nghiệp

Khái niệm và sự phát triển của bảo trì. Các hoạt động và giải pháp bảo trì. Vai trò Phòng Kỹ thuật và việc lập hồ sơ tài liệu cho công tác  bảo trì. Phân tích tìm lỗi hệ thống trong việc bảo dưỡng thiết bị. Lập kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng máy

 

Thực hiện bởi Phòng Đào Tạo