1. Skip to Menu
  2. Skip to Content
  3. Skip to Footer

+ Đăng ký môn học học kỳ 2 năm học 2019-2020 - HK 219- Những điều cần biết!!!

+ Công bố lịch thi dự kiến đợt 1 và đợt 2 - các học phần lý thuyết - học kỳ 119

+ Phòng Đào tạo công bố số liệu tính giờ giảng quy đổi đợt 1 - học kỳ 1 năm học 2019-2020

+ Phòng Đào tạo thông báo về kỳ thi chuẩn đầu ra Ngoại ngữ và Tin học đợt 2 (ngày 24/11/2019) - Năm học 2019-2020 (Đối với sinh viên cao đẳng Khóa 2016 và các khóa cũ)

+ Phòng Đào tạo công bố danh sách xếp phòng và lịch thi Chuẩn đầu ra Ngoại ngữ - Tin học cấp cao đẳng, đợt 1 HK119 (Ngày thi 15/09/2019)

+ Phòng Đào tạo công bố danh sách đã đăng ký xét tốt nghiệp học kỳ 318 và danh sách dự kiến công nhận tốt nghiệp

+ Công bố danh sách dự kiến xử lý học vụ học kỳ 2 năm học 2018-2019.

+ Phòng Đào tạo công bố thời khóa biểu của sinh viên Khóa 2019

+ Phòng Đào tạo công bố danh sách xếp lớp sinh hoạt và mã sinh viên Khóa 2019

+ Phòng Đào tạo thông báo về kỳ thi chuẩn đầu ra Ngoại ngữ và Tin học đợt 1- Năm học 2019-2020 (Đối với sinh viên cao đẳng Khóa 2016 và các khóa cũ)

+ Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tốt nghiệp 318 từ ngày 26/08/19 đến 06/09/19

+ Phòng Đào tạo công bố thời khóa biểu chính thức học kỳ 119, năm học 2019-2020

Previous
Next

Thông Tin Đào Tạo

Tham gia khảo sát CTĐT dành cho giảng viên và nhà tuyển dụng:Link phiếu khảo sát


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình đào tẠo

Ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CƠ ĐIỆN TỬ

Mechatronics Engineering Technology

Mã ngành 50443

Mã tuyển sinh: C510203

 

·         Trình độ đào tạo: Cao đẳng chuyên nghiệp.

·         Đối tượng đào tạo: Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông, bổ túc trung học hoặc trung cấp chuyên nghiệp.

·         Mục tiêu đào tạo - Chuẩn đầu ra

      Mục tiêu của Ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ Điện tử là đào tạo ra nguồn nhân lực kỹ thuật công nghệ có chất lượng cao, nắm vững kiến thức chuyên môn, có kỹ năng nghề đạt chuẩn để tham gia trực tiếp vào quá trình vận hành trong các cơ sở sản xuất tự động, làm chủ các công nghệ và thiết bị tự động, các hệ thống Cơ Điện tử, đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội, sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế của đất nước. Chương trình đào tạo của ngành Công nghệ Kỹ thuật Cơ Điện tử chú trọng đến những kiến thức chuyên môn cơ bản về cơ khí, hệ truyền động, kỹ thuật điện, điện tử và kỹ thuật điều khiển, lập trình với khả năng thực hành ứng dụng cụ thể trong các hệ thống Cơ Điện tử và sản xuất tự động trong công nghiệp.

     Sinh viên tốt nghiệp cần đạt được những tiêu chuẩn cụ thể sau:

C1.     Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước, thể hiện ý thức công dân và ý thức xã hội, tham gia bảo vệ môi trường và góp phần giải quyết tốt các vấn đề xã hội, an toàn lao động, sức khỏe và môi trường trong hoạt động chuyên môn và khả năng tình huống cho phép.

C2.     Có động cơ học tập vì sự phát triển bản thân và nghĩa vụ với gia đình, xã hội. Yêu nghề, có hoài bão lập nghiệp và ý thức học tập suốt đời. Ứng xử giao tiếp tốt trong đời sống và trong công việc. Tham gia hoạt động rèn luyện sức khỏe và thể thao cộng đồng.

C3.     Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường, đọc hiểu các tài liệu chuyên môn nghề nghiệp, sử dụng thành thạo máy tính phục vụ các hoạt động công tác thông dụng và khai thác hiệu quả các phần mềm kỹ thuật liên quan.

C4.     Sử dụng những kiến thức về hệ thống truyền dẫn cơ khí, thủy khí, công nghệ chế tạo; kỹ thuật điện, điện tử; công nghệ vi xử lý và điều khiển; kỹ thuật lập trình và mạng truyền thông công nghiệp để thiết lập, làm chủ và khai thác hiệu quả các hệ thống xử lý điều khiển quá trình, hệ thống sản xuất tự động và các sản phẩm cơ điện tử.

C5.     Vận dụng tốt các phương thức điều khiển: lập trình PLC, vi điều khiển, rôbôt, các loại cảm biến, xử lý ảnh công nghiệp, xử lý tín hiệu, lập trình điều khiển, mạng truyền thông công nghiệp để xây dựng các giải pháp tự động hóa cho các hệ thống điều khiển, các mô-đun sản xuất linh hoạt, hệ thống điều khiển các quá trình với chức năng thu thập, xử lý dữ liệu, giám sát và tác động điều khiển.

C6.     Sử dụng tốt các phần mềm tính toán kỹ thuật, các phần mềm lập trình điều khiển, các phần mềm mô phỏng rôbôt, CAD-CAM-CNC và các phần mềm thiết kế mạch điện tử trong hoạt động chuyên môn về sản xuất tự động yêu cầu.

C7.     Có kỹ năng phân tích, mô tả công việc thiết kế, chế tạo hay giải quyết được nhiệm vụ kỹ thuật về cơ điện tử dựa trên các tài liệu, bản vẽ hoặc mô hình thực tế.

C8.     Thiết kế, chế tạo được hệ thống Cơ điện tử hoạt động tự động theo yêu cầu phục vụ đời sống hoặc công nghiệp. Phân tích đánh giá chất lượng hệ thống sản xuất tự động và biết vận hành khai thác hiệu quả.

 

O1.  Có kiến thức khoa học tự nhiên và chuyên nghiệp để học tập nâng cao trình độ, tham gia thị trường lao động khu vực và quốc tế.

O2.  Có khả năng tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học về lĩnh vực Cơ Điện tử, làm việc nhóm, giao tiếp, thuyết trình và soạn thảo văn bản.

O3.  Thiết kế chế tạo được các Robot hoạt động theo các yêu cầu sử dụng phục vụ đời sống con người và các hoạt động sản xuất công nghiệp.

 

·         Cơ hội nghề nghiệp   

Sau khi tốt nghiệp, sinh viên với sức khỏe đảm bảo, trình độ chuyên môn và năng lực nghề nghiệp đạt chuẩn có thể đảm nhận tốt các vị trí công tác sau:

§         Cán bộ kỹ thuật trong các bộ phận kỹ thuật, phân xưởng cơ điện, quản lý điều hành sản xuất, chuyên viên bảo trì, kiểm tra chất lượng sản phẩm, giám sát hệ thống sản xuất tự động công nghiệp.

§         Chuyên viên kỹ thuật tham gia tổ chức sản xuất, kinh doanh, vận hành, khai thác, bảo dưỡng các hệ thống, dây chuyền sản xuất tự động, các hệ thống cơ điện tử, các thiết bị cơ điện tử hiện đại.  

§         Kỹ thuật viên lập trình và khai thác các chương trình phần mềm chuyên dụng ứng dụng trong phân tích, chẩn đoán hư hỏng, quản lý và giám sát các hệ thống sản xuất tự động.

§         Kỹ thuật viên làm việc trong các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ có liên quan đến lĩnh vực cơ khí, cơ khí tự động, tự động hóa, rôbôt, với vai trò là người thực hiện trực tiếp, quản lý kỹ thuật, điều hành.

§         Giảng dạy ở các cơ sở đào tạo về lĩnh vực cơ điện tử, sản xuất tự động

·        Tuyển sinh - điều kiện nhập học

+ Thí sinh phải tham dự kỳ thi tuyển sinh ĐH-CĐ ở khối ngành A hoặc B do Bộ GD-ĐT tổ chức và phải đạt tiêu chuẩn đảm bảo chất lượng đầu vào cấp cao đẳng do Bộ GD-ĐT qui định, đồng thời thỏa mãn các tiêu chuẩn xét tuyển do Hội đồng tuyển sinh của nhà trường qui định.

·        Điều kiện tốt nghiệp

+ Sinh viên được công nhận tốt nghiệp phải thỏa mãn các tiêu chí công nhận tốt nghiệp theo qui chế đào tạo tín chỉ của Bộ GD-ĐT, đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu về chuẩn đầu ra của nhà trường về Ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm.

·         Phương thức đào tạo

+ Đào tạo theo học chế tín chỉ.

+ Hệ đào tạo chính qui tập trung.

+ Thời gian đào tạo từ 2 – 4 năm tùy theo khả năng & điều kiện của người học.

+ Số giờ lên lớp trung bình 20 tiết /tuần.

+ Cách thức kiểm tra đánh giá được qui định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần.

·         Khả năng phát triển nghề nghiệp:

+ Sinh viên tốt nghiệp có cơ hội học chuyển tiếp theo hệ liên thông đại học hoặc hệ hoàn chỉnh đại học của các trường Đại học.

+ Sinh viên có khả năng chuyển đổi chuyên ngành hoặc học thêm chuyên ngành thứ 2 phù hợp với ngành đào tạo

+ Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

 

·        Danh sách các học phần

Số

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số tín chỉ

HP tiên quyết(*)

HP học trước

HP song hành(+)

LT-BT

TH-TN

Th. tập 

I.        Kiến thức Giáo dục Đại cương

1.       Các học phần bắt buộc

1

5020410

Đại số tuyến tính

2

0

0

2

 

2

5020340

Đường lối CM của ĐCSVN

3

0

0

3

NLCB của CNMLN I

3

5020420

Giải tích I

3

0

0

3

 

4

5020570

Ngoại Ngữ I

3

0

0

3

Ngoại Ngữ cơ bản(*)

5

5020470

Ngoại Ngữ II

2

0

0

2

Ngoại ngữ I

6

5020480

Ngoại Ngữ III

2

0

0

2

Ngoại ngữ II

7

5020350

NLCB của CNMLN I

2

0

0

2

 

8

5020400

NLCB của CNMLN II

3

0

0

3

NLCB của CNMLN I

9

5020370

Pháp luật đại cương

2

0

0

2

 

10

5050021

Tin học đại cương

2

0

0

2

 

11

5020210

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

0

0

2

NLCB của CNMLN I

12

5020590

Vật Lý Cơ - Điện

2

0

0

2

 

13

5041642

Vẽ Kỹ Thuật I

2

0

0

2

 

Tổng số tín chỉ phải tích lũy bắt buộc học phần đại cương

30

 

2.      Các học phần tự chọn bắt buộc

1

5020550

Giải tích II

2

0

0

2

Giải tích I

2

5020492

PP số và Xác suất Thống kê

2

0

0

2

Giải tích I

3

5020580

Vật Lý Cơ - Quang

2

0

0

2

 

Tổng số tín chỉ tích lũy tự chọn bắt buộc học phần đại cương

2

 

3.      Các học phần tự chọn tự do

1

5051313

Kỹ thuật Lập trình

2

0

0

2

Tin học đại cương

2

5020021

Ngoại Ngữ cơ bản

2

0

0

2

 

3

5020600

Ngoại Ngữ IV

2

0

0

2

Ngoại Ngữ III

4

5020610

Ngoại Ngữ V

2

0

0

2

Ngoại Ngữ IV

5

5050021T

TH Tin học đại cương

0

1

0

1

Tin học đại cương(+)

6

5050032

Tin học văn phòng

2

0

0

2

Tin học đại cương

7

5050032T

TH Tin học văn phòng

0

1

0

1

Tin học văn phòng(+)

Tổng số tín chỉ phải tích lũy các học phần giáo dục đại cương

32

 

·         Các học phần tích lũy Chứng chỉ thể chất & Chứng chỉ quốc phòng

1

5020320

Giáo dục quốc phòng

0

0

4

4

 

2

5020290

Giáo dục thể chất I

0

1

0

1

 

3

5020300

Giáo dục thể chất II

0

1

0

1

 

4

5020310

Giáo dục thể chất III

0

1

0

1

 

·         Các học phần kiến thức kỹ năng mềm – bắt buộc tích lũy 2 tín chỉ

1

5020511

Giáo dục Môi trường

1

0

0

1

 

2

5020531

Kỹ năng giao tiếp

1

0

0

1

 

3

5020541

Pháp luật và nghề nghiệp

1

0

0

1

 

4

5020390

Phát triển dự án

2

0

0

2

 

5

5020521

Ph. pháp học tập NCKH

1

0

0

1

 

II.      Kiến thức Giáo dục Chuyên nghiệp

  1. Các học phần cơ sở - bắt buộc

1

5041450

Cơ học lý thuyết I

2

0

0

2

Giải tích I(+)

2

5051733

Điều khiển logic (PLC)

2

0

0

2

Giải tích I

3

5041583

Kỹ Thuật Chế tạo Máy

3

0

0

3

Sức bền vật liệu

4

5050442

Kỹ Thuật Điện

2

0

0

2

Giải tích I

5

5040613

Kỹ thuật Điều khiển Tự động

2

0

0

2

Giải tích I

6

5050452

Kỹ thuật mạch điện tử

2

0

0

2

Giải tích I

7

5040653

Kỹ Thuật Vi Điều khiển

2

0

0

2

Kỹ thuật mạch điện tử

8

5040152

Sức bền vật liệu

3

0

0

3

Cơ học lý thuyết I

9

5041462

Thủy khí

2

0

0

2

Giải tích I

10

5040433

Truyền động Cơ khí

3

0

0

3

Sức bền vật liệu

Tổng số tín chỉ phải tích lũy các học phần cơ sở

23

 

  1. Các học phần chuyên ngành – bắt buộc

1

5040523

Công nghệ CAD/CAM/CNC

2

0

0

2

Kỹ Thuật Chế tạo Máy

2

5051353

Điện tử ứng dụng A

2

0

0

2

Kỹ thuật mạch điện tử(+)

3

5041482

Điều khiển thủy khí

2

0

0

2

HT Truyền động Thủy khí

4

5041593

Đồ án CAD/CAM/CNC

0

0

1

1

Kỹ Thuật Chế tạo Máy

5

5041693

Đồ án Hệ thống Cơ Điện tử

0

0

1

1

Hệ thống Cơ điện tử(+)

6

5044000

Đồ án tổng hợp CĐT

0

0

5

5

Điều khiển logic (PLC)(*)

7

5041603

Đồ án Vi điều khiển

0

0

1

1

Kỹ thuật Vi điều khiển

8

5040923

Hệ thống Cơ điện tử

3

0

0

3

Kỹ thuật Điều khiển Tự động

9

5040593

HT Truyền động Thủy khí

2

0

0

2

Thủy khí

10

5052082

Kỹ thuật cảm biến

2

0

0

2

Kỹ thuật mạch điện tử

11

5051243

Kỹ Thuật Xung số A

2

0

0

2

Kỹ thuật mạch điện tử(+)

12

5040963

Robot công nghiệp

2

0

0

2

Kỹ thuật Vi điều khiển

13

5041613

T.kế Hệ thống Cơ Điện tử

1

0

0

1

Hệ thống Cơ điện tử

14

5041623

Thiết kế CN Vi điều khiển

1

0

0

1

Kỹ thuật Vi điều khiển

15

5041893

Thực tập CNC

0

0

2

2

Công nghệ CAD/CAM/CNC

16

5041403

TN Truyền động Thủy khí

0

1

0

1

HT Truyền động Thủy khí

17

5040733

TTCM CAD/CAM

0

1

0

1

Công nghệ CAD/CAM/CNC

18

5040453

TTCM Chế tạo máy

0

0

1

1

Kỹ Thuật Chế tạo Máy

19

5050642

TTCM Điện

0

1

0

1

Kỹ Thuật Điện(+)

20

5050342

TTCM Điện tử

0

1

0

1

Kỹ thuật mạch điện tử(+)

21

5040803

TTCM PLC và SX Tự động

0

2

0

2

Điều khiển logic (PLC)

22

5041303

TTCM Robot Công nghiệp

0

0

1

1

Robot công nghiệp(+)

23

5041683

TTCM Vi Điều Khiển

0

0

2

2

Kỹ Thuật Vi Điều khiển

24

5041843

Tự động hóa QT sản xuất

1

0

0

1

Hệ thống Cơ điện tử

Tổng số tín chỉ tích lũy bắt buộc học phần chuyên ngành

40

 

3.  Các học phần chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

1

5041373

Chuyên đề Pro/Engineer

0

1

0

1

Công nghệ CAD/CAM/CNC(+)

2

5051283

ĐK ghép nối thiết bị ngoại vi

2

0

0

2

Kỹ thuật vi điều khiển

3

5041573

Hệ thống điều khiển số

2

0

0

2

Kỹ thuật Điều khiển Tự động(+)

4

5040933

Kỹ thuật An toàn

2

0

0

2

Truyền động cơ khí

5

5040633

Kỹ Thuật Nhiệt

2

0

0

2

Giải tích I

6

5040703

Thiết bị nâng chuyển

2

0

0

2

Sức bền vật liệu

7

5050943

Trang bị Điện công nghiệp

2

0

0

2

Kỹ Thuật Điện

8

5051343

Truyền động điện tự động

2

0

0

2

Kỹ thuật Điều khiển Tự động

9

5040023

Vẽ Kỹ Thuật Cơ khí

2

0

0

2

Vẽ Kỹ Thuật I

Tổng số tín chỉ tích lũy tự chọn bắt buộc phần chuyên nghiệp

10

 

4.  Các học phần giáo dục chuyên nghiệp - tự chọn tự do

1

5040342

Dung sai đo lường

2

0

0

2

Vẽ Kỹ Thuật Cơ khí

2

5044H00

Học kỳ doanh nghiệp CĐT

0

0

3

3

Đồ án tổng hợp CĐT(+)

3

5040973

Tính thiết kế trên máy tính

2

0

0

2

Sức bền vật liệu

4

5040262

TTCM Nguội Gò Hàn

0

1

0

1

 

5

5040282

Vật liệu Kỹ thuật

2

0

0

2

 

6

5040083

Vẽ trên máy tính

0

1

0

1

Vẽ Kỹ Thuật I

Tổng số tín chỉ phải tích lũy phần giáo dục chuyên nghiệp

73

 

Tổng số

105

 

 

·        Mô tả tóm tắt các học phần giáo dục chuyên nghiệp


Vẽ kỹ thuật I

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản để xây dựng bản vẽ kỹ thuật bao gồm: dụng cụ vẽ, các tiêu chuẩn trình bày bản vẽ kỹ thuật. Cách biểu diễn vật thể: điểm, đường, hình chiếu, hình chiếu trục đo, hình cắt và mặt cắt.

Kỹ thuật Điện

Học phần dành cho sinh viên không chuyên ngành điện nhằm cung cấp các kiến thức cơ bản về mạch điện, cách tính toán mạch điện, nguyên lý cấu tạo, tính năng và ứng dụng các loại máy điện. Trên cơ sở đó có thể hiểu được các máy điện cơ bản thường gặp trong sản xuất và đời sống.

Kỹ thuật Nhiệt

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về nhiệt năng và cơ năng, quá trình trao đổi năng lượng và các biện pháp để thực hiện sự biến hóa năng lượng sao cho có lợi nhất. Các quá trình cơ bản về nhiệt động lực học và truyền nhiệt trong thực tế như: dẫn nhiệt, trao đổi nhiệt đối lưu, trao đổi nhiệt bức xạ và phức hợp. Giới thiệu về các thiết bị trao đổi nhiệt.

Vẽ kỹ thuật Cơ khí

Cung cấp các kiến thức và kỹ năng cơ bản để SV có thể đọc và vẽ các bản vẽ chi tiết cơ khí và các bản vẽ lắp thiết bị cơ khí cũng như các bản vẽ sơ đồ trên cơ sở TCVN và ISO. Nội dung trọng tâm là: Vẽ qui ước; bản vẽ chi tiết; các mối ghép và bản vẽ lắp; sơ đồ.

Vẽ trên máy tính

Giới thiệu các phần mềm vẽ, thiết kế trên máy vi tính, cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản và kỹ năng ứng dụng phần mềm AutoCAD để vẽ, thiết kế các chi tiết, bộ phận cơ khí, điện, điện tử, xây dựng...trên máy tính.

Cơ học lý thuyết

Cung cấp những kiến thức nền tảng để tiếp thu những học phần cơ sở và chuyên ngành khác của lĩnh vực cơ khí nói chung, nội dung học phần bao gồm các phần:

-  Tĩnh học: Các tiên đề tĩnh học, lực, liên kết, phản lực liên kết, phương pháp khảo sát các hệ lực, giải quyết các bài toán về cân bằng.

-  Động học: Nghiên cứu các quy luật chuyển động của vật thể trên quan điểm động hình học.

-  Động lực học: Nghiên cứu các bài toán động lực học trên cơ sở các định luật của Newton.

Thủy khí

Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về tính chất của chất khí và chất lỏng, trên cơ sở đó nghiên cứu các bài toán ứng dụng trong thực tế: Tính chịu nén của chất khí, tính toán thủy lực đường ống, tính toán lực cản vật chuyển động trong chất lỏng, dòng thế vận tốc, dòng khí một chiều. Giới thiệu cấu tạo, đặc điểm của các máy thủy khí thường được sử dụng trong sản xuất như bơm, quạt, động cơ thủy khí, máy nén…

HT Truyền động Thủy khí

Học phần cung cấp cho sinh viên kiến thức căn bản về nguyên lý cấu tạo, các thành phần của hệ thống truyền động bằng thủy lực và khí nén trong các máy công nghiệp, phương pháp khảo sát và thiết kế hệ thống truyền động bằng thủy lực và khí nén trong các máy công nghiệp.

TN Truyền động Thủy khí

Học phần giúp cho sinh viên kiến thức thực tế về cấu tạo, các thành phần của hệ thống truyền động bằng thủy lực và khí nén trong các máy công nghiệp. Có khả năng lự chọn, lắp ráp và sửa chữa các hệ thống truyền động thủy khí căn bản.

Sức bền vật liệu

Học phần cung cấp kiến thức về tính toán sức chịu tải của các chi tiết máy và kết cấu kỹ thuật: lý thuyết về ngoại lực, nội lực, trạng thái ứng suất, chuyển vị, các thuyết bền, đặc trưng hình học của mặt cắt ngang phẳng. Các bài toán thanh chịu kéo nén, uốn, xoắn thuần túy, chịu lực phức tạp. Ổn định và tải trọng động.

Truyền động Cơ khí

Học phần nghiên cứu cấu trúc, nguyên lý làm việc và phương pháp tính toán thiết kế các cơ cấu truyền động, các mối ghép và các chi tiết máy điển hình. Cụ thể: cơ sở tính toán thiết kế máy, truyền động ma sát, truyền động bánh răng, truyền động trục vít-bánh vít, truyền động xích, truyền động vít-đai ốc, trục và ổ trục, khớp nối trục, các mối ghép cơ khí.

Trang bị điện công  nghiệp

Cung cấp kiến thức về cơ sở truyền động điện, các loại động cơ điện và khí cụ điện, các mạch điện cơ bản và sơ đđiện của một số máy gia công điển hình. Một số kiến thức cơ bản về điện tử công suất trong các máy công nghiệp: các thiết bị biến đổi dòng điện xoay chiều và một chiều, các thiết bị đóng ngắt, điều chỉnh điện một chiều và xoay chiều, thiết bị biến đổi tần số điện xoay chiều.

Kỹ thuật mạch Điện tử

Nhằm mục đích giúp sinh viên hiểu các vấn đề cơ bản thuộc lĩnh vực điện tử và mạch điện tử.  Môn học giới thiệu về cấu tạo và nguyên lý hoạt động cũng như ứng dụng các linh kiện điện tử công nghiệp như diod bán dẫn, BJT (transistor lưỡng cực), FET (transitor trường), linh kiện quang bán dẫn, linh kiện điện tử công suất lớn và một số linh kiện điện tử thông dụng khác. Khái niệm về mạch điện tử, các ứng dụng về khuếch đại thuật toán, kỹ thuật xung số.

Kỹ thuật Điều khiển Tự động

Học phần trình bày các kiến thức cơ bản về điều khiển tự động, các phần tử cơ bản của một hệ thống điều khiển tự động, các phương pháp mô tả hệ thống điều khiển tự động, thiết lập hàm truyền đạt của các phần tử và hệ thống. Cách thiết lập đặc tính động lực học của một số khâu động học điển hình. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng điều khiển của một hệ thống điều khiển tự động. Phương pháp thiết kế cấu trúc và chức năng của bộ hiệu chỉnh PID. Sử dụng công cụ mô phỏng SIMULINK trong phần mềm Matlab để mô phỏng quá trình điều khiển của một số hệ điều khiển như điều khiển tốc độ động cơ DC có bộ hiệu chỉnh PID.

Dung sai đo lường

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về tính đổi lẫn chức năng trong ngành chế tạo máy. Dung sai và lắp ghép các mối ghép thông dụng trong ngành chế tạo máy như mối ghép hình trụ trơn, mối ghép ở lăn, mối ghép then và then hoa, mối ghép ren. Dung sai truyền động bánh răng. Phương pháp lập và giải bài toán chuỗi kích thước và các nguyên tắc cơ bản để ghi kích thước trên bản vẽ chi tiết. Khái niệm về đo lường. Một số loại dụng cụ đo và phương pháp đo các thông số cơ bản của chi tiết.

Kỹ thuật Cảm biến

Học phần giới thiệu kỹ thuật cảm biến trong các thiết bị cơ điện tử qua các nguyên tắc chuyển đổi đại lượng không điện thành đại lượng điện như các phương pháp đo lương, xử lý tín hiệu; cung cấp cho sinh viên kiến thức về cấu tạo, vận hành và sử dụng các loại cảm biến thông dụng trong công nghiệp.

Kỹ thuật Chế tạo máy

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về gia công chế tạo sản phẩm cơ khí: Cơ bản về tạo phôi, nguyên lý cắt gọt kim loại và dụng cụ cắt kim loại; Khái niệm chung về máy cắt gọt; Những khái niệm và định nghĩa cơ bản về công nghệ chế tạo: Chất lượng bề mặt gia công; Độ chính xác gia công. Chuẩn và đồ gá. Lượng dư gia công. Tính công nghệ trong kết cấu. Các phương pháp gia công cắt gọt. Thiết kế quy trình công nghệ. Quy trình công nghệ chế tạo các chi tiết điển hình. Công nghệ lắp ráp.

Công nghệ CAD/CAM/CNC

Học phần cung cấp kiến thức cơ bản về công nghệ thiết kế, vẽ và chế tạo có sự trợ giúp của máy tính, mô hình hình học, hệ thống CAD/ CAM, phần mềm CAD/ CAM, các bài toán liên quan đến đồ họa hai chiều và ba chiều, các công cụ của đồ họa máy tính, các ứng dụng trong cơ khí, công nghệ gia công trên máy CNC; trang bị các kỹ năng cơ bản cho người học về: chọn máy CNC, thiết lập qui trình trình công nghệ, thiết lập các bản vẽ kỹ thuật, lập trình gia công chi tiết trên máy CNC.

Điện tử ứng dụng A

Các mạch ứng dụng cơ bản của Thyristor. Các ứng dụng cơ bản của UJT. Nguồn ổn áp. Bộ chỉnh lưu. Bộ biến đổi một chiều. Nghịch lưu và biến tần. Bộ biến đổi điện áp xoay chiều...Cảm biến và điều khiển các đại lượng cơ-nhiệt-điện. Điều khiển và ổn định tốc độ động cơ.

Kỹ thuật Xung số A

Môn học cung cấp kiến thức cơ bản về tín hiệu xung, các khoá điện tử và các mạch biến đổi xung,  các mạch tạo dao động đa hài, dao động Blocking và các mạch quét điện thế dòng điện. Giới thiệu các ứng dụng cụ thể của kỹ thuật số trong ngành Cơ điện tử thông qua việc giới thiệu về về hệ thống đếm, các loại mã, đại số Boole, hàm Boole, các phương pháp biểu diễn hàm, tối thiểu hoá hàm Boole, các phần tử logic cơ bản và ứng dụng trong các sơ đồ cụ thể cũng như việc dùng vi mạch số để thực hiện các sơ đồ kỹ thuật số.

Kỹ thuật Vi điều khiển

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức về cấu tạo, nguyên lý hoạt động và các ứng dụng của vi xử lý, vi điều khiển; kỹ năng sử dụng các loại vi điều khiển thông dụng trong các hệ thống tự động và thiết bị công nghiệp.

Điều khiển Logic PLC

Các khái niệm về điều khiển logic khả lập trình: Hệ thống đếm và mã; Lý thuyết cơ sở; Các hàm logic cơ bản; Phương pháp tối thiểu hóa; Biểu diển các hàm logic qua các loại van; Mạch điện; Mạch tổ hợp; Mạch tuần tự. Các phương pháp giao tiếp điều khiển ngõ ra. Lập trình điều khiển hệ thống bằng PLC.

Hệ thống Cơ điện tử

Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên một cái nhìn khái quát về hệ thống cơ điện tử, các thành phần của hệ thống cơ điện tử, thông tin trong hệ thống kỹ thuật, phương pháp mô hình hóa hệ thống kỹ thuật, cách áp dụng các kỹ thuật đo lường, cảm biến, điều khiển, điều chỉnh vào hệ thống cơ điện tử. Kỹ năng tính toán thiết lập một hệ thống cơ điện tử.

Robot công nghiệp

Giúp sinh viên nắm vững những kiến thức cơ bản khi nghiên cứu về robot công nghiệp. Nắm được các phép biến đổi đồng nhất, phương pháp nghiên cứu động học robot (thiết lập hệ phương trình động học và bài toán động học ngược robot) thông qua việc sử dụng hệ toạ độ gắn trên các khâu và bộ thông số Denavit-Hartenberg. Cung cấp những hiểu biết cần thiết về phương pháp thiết kế, lập trình điều khiển robot công nghiệp.

Kỹ thuật an toàn

Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức chung về bảo hộ lao động, vệ sinh công nghiệp và an toàn lao động trong các môi trường cơ khí đặc trưng. Cụ thể: Một số vấn đề khoa học về bảo hộ lao động; Một số khái niệm và định nghĩa cơ bản trong khoa học bảo hộ lao động. Luật pháp, chế độ chính sách bảo hộ lao động. Kỹ thuật vệ sinh lao động. Kỹ thuật an toàn điện. Kỹ thuật an toàn trong xí nghiệp cơ khí. Kỹ thuật an toàn khi vận hành thiết bị nâng chuyển. Kỹ thuật an toàn khi sử dụng các thiết bị áp lực. Kỹ thuật phòng cháy chữa cháy.

Thiết bị nâng chuyển

Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về cấu tạo, nguyên lý hoạt động, nguyên tắc tính toán các cơ cấu chính của máy trục và máy vận chuyển liên tục, một số các máy trục và các băng chuyển thông dụng.

Tính thiết kế trên máy tính

Các kiến thức cơ bản về phương pháp phần tử hữu hạn áp dụng cho các bài toán kết cấu cơ khí đơn giản. Sử dụng các phần mềm phần tử hữu hạn RDM, ANSYS.

Điều khiển Thủy khí

Nguyên lý điều khiển tự động hệ thủy lực, các phần tử điều khiển, phương pháp phân tích và tính toán động lực học cũng như hàm truyền của hệ điều khiển tự động thủy lực. Phương pháp thiết kế điều khiển logic khí nén và điện khí nén cũng như điều khiển PLC hệ điện khí nén.

Chuyên đề Pro/Engineer

Thực hành các kỹ năng nâng cao trên phần mềm Pro/Engineer: Vẽ thiết kế các chi tiết phức tạp, các chi tiết đặc biệt: bánh răng, lò xo, đai ốc, vít, bề mặt phức hợp; Tạo cơ cấu chuyển động, mô phỏng CAM và thiết kế ché tạo khuôn mẫu.

Truyền động điện tự động

Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các khái niệm, kiến thức cơ bản của truyền động điện như: Những nguyên tắc xây dựng hệ điều khiển truyền động điện, cơ học truyền động điện, các đặc tính cơđặc tính cơ-điện của động cơ điện một chiều, xoay chiều, cách điều chỉnh tốc đđộng cơ điện một chiều, xoay chiều, cách chọn công suất động cơ cho phù hợp với công việc.

Vật liệu kỹ thuật

Cung cấp cho sinh viên kiến thức chung về cấu tạo kim loại và hợp kim, cách sử dụng vật liệu kim loại trong chế tạo cơ khí và các kiến thức cơ bản trong nhiệt luyện các vật liệu kim loại để bảo đảm cơ tính làm việc. Cung cấp kiến thức cơ bản về cấu tạo, tính chất và sử dụng các vật liệu phi kim loại cho các ngành công nghiệp. Những khái niệm về vật liệu polime, chất dẻo, vật liệu composites, cao su, vật liệu keo…

Điều khiển ghép nối thiết bị ngoại vi

Cung cấp cho những kiến thức về cấu tạo máy tính, đơn vị xử lý tín hiệu, nguyên lý cấu tạo và hoạt động của các bộ chuyển đổi tín hiệu, kỹ thuật giao tiếp điều khiển với các thiết bị ngoại vi trong kỹ thuật và công nghiệp. Thiết lập hệ điều khiển hoạt động có ghép nối thiết bị ngoại vi.

ĐA CAD/CAM/CNC và KT Chế tạo máy

Giúp sinh viên hệ thống hóa các kiến thức đã được học ở các học phần Vẽ kỹ thuật, Dung sai-Kỹ thuật đo, Vẽ trên máy tính, Công Nghệ CAD/CAM/CNC, Kỹ thuật Chế tạo máy; cung cấp cho sinh viên kiến thức về trình bày một văn bản thiết kế chế tạo máy. Nội dung gồm: Phân tích chi tiết gia công. Xác định dạng sản xuất và phương hướng lập quy trình công nghệ gia công. Xác định phương pháp chế tạo phôi và thiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi. Lập trình CAD/CAM/CNC hoặc Thiết kế QTCN gia công chi tiết. Tính toán lượng dư và chế độ cắt cho các mặt và các nguyên công.Thiết kế đồ gá gia công.

ĐA Hệ thống Cơ điện tử

Giúp sinh viên hệ thống hóa các kiến thức đã được học ở học phần hệ thống cơ điện tử kết hợp với các học phần liên quan đến điện tử, vi điều khiển, điều khiển tự động, điều khiển logic và các học phần liên quan đến máy và chế tạo. Cụ thể các nhóm sinh viên sẽ thiết kế chế tạo các mô hình hệ thống cơ điện tử đơn giản, bao gồm: Thiết kế động học toàn hệ thống; Tính toán sức bền và thiết kế kết cấu cho cụm máy hoặc toàn hệ thống; Thiết kế hệ điều khiển.

TTCM Nguội-Gò-Hàn

Cung cấp cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cơ bản trong công nghệ gia công cơ khí với các dụng cụ cầm tay và một số thiết bị gia công đơn giản: vạch dấu, đục, giũa, cưa cắt, khoan, cắt ren và giúp các sinh viên có được các kỹ năng, thao tác cơ bản của quá trình gò và hàn. Thực hiện các bài tập gò căn bản. Phân biệt các phương pháp hàn, nguyên lý cấu tạo và làm việc của các thiết bị hàn điện và hàn hơi. Thực hiện một số bài tập hàn hơi và hàn điện cơ bản.

TTCM CNC

Thực hành lập trình bằng tay và sử dụng, điều khiển các máy tiện và phay CNC để gia công một số chi tiết đơn giản.

TTCM Chế tạo máy B

Nội dung thực tập gồm các bài gia công cơ bản về: Tiện, Phay, Bào, Mài nhằm giúp cho sinh viên hiểu rỏ kiến thức lý thuyết học ở môn Kỹ thuật Chế tạo máy II và có được kỹ năng cơ bản về Tiện, Phay, Bào, Mài.

TTCM CAD/CAM

Học phần cung cấp cho người học những kỹ năng về thiết kế, lắp ghép và lập kế hoạch gia công  chi tiết trên máy vi tính. Trình bày các lệnh và các thao tác cơ bản để xây dựng bản vẽ kỹ thuật nhờ phần mềm CAD/CAM trên máy tính. Thiết lập các chương trình mô phỏng và chuyển mã gia công CNC trên máy vi tính, trên máy CNC.

TTCM PLC và Sản xuất tự động

Thực tập lắp ráp và lập trình cho các loại PLC  và trên các phần mềm S7-200, S7-300, PL7. Học phần này chủ yếu cho sinh viên tìm hiểu thực tế một dây chuyền sản xuất tự động, cho sinh viên vận hành và tự tháo lắp thiết bị cũng như lập trình logic trên một số phần mềm thông dụng.

TTCM Điện tử

Học phần cung cấp cho SV kiến thức về các linh kiện điện tử, các mạch điện tử cơ bản thường gặp. Sinh viên sẽ biết cách nhận dạng và đọc trị số của điện trở, tụ điện, cuộn dây, các linh kiện bán dẫn.

TTCM Vi điều khiển

Học phần này giúp cho sinh viên làm quen với Kit Vi xử lý, giới thiệu hệ thống và cách soạn thảo chương trình điều khiển, cách thức điều khiển led 7 đoạn, điều khiển ma trận Led, đo và điều khiển nhiệt độ, chuyển đổi A/D, D/A,  điều khiển động cơ bước.

TTCM Robot Công nghiệp

Học phần nhằm cung cấp những kiến thức thực tế về robot công nghiệp cũng như lập trình điều khiển robot. Nguyên tăc thiết lập cấu trúc và nguyên lý hoạt động của Robot công nghiệp.

TTCM Điện

Thực hành cơ bản về điện, khí cụ điện và mạch điện nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức và kỹ năng cần thiết về điện lạnh.

 

  1. Kế hoạch đào tạo

Học kỳ

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

1

5020420

Giải tích I

3

HP đại cương - bắt buộc

5020570

Ngoại Ngữ I

3

HP đại cương - bắt buộc

5020350

NLCB của CNMLN I

2

HP đại cương - bắt buộc

5020370

Pháp luật đại cương

2

HP đại cương - bắt buộc

5050021

Tin học đại cương

2

HP đại cương - bắt buộc

5020590

Vật Lý Cơ - Điện

2

HP đại cương - bắt buộc

5041642

Vẽ Kỹ Thuật I

2

HP đại cương - bắt buộc

5020580

Vật Lý Cơ - Quang

2

HP đại cương - tự chọn bắt buộc

5020021

Ngoại Ngữ cơ bản

3

HP đại cương - tự chọn tự do

5020290

Giáo dục thể chất I

1

HP tích lũy chứng chỉ GDTC- QP

5041450

Cơ học lý thuyết I

2

HP bắt buộc - cơ sở ngành

2

5020410

Đại số tuyến tính

2

HP đại cương - bắt buộc

5020470

Ngoại Ngữ II

2

HP đại cương - bắt buộc

5020550

Giải tích II

2

HP đại cương - tự chọn bắt buộc

5020492

PP số và Xác suất Thống kê

2

HP đại cương - tự chọn bắt buộc

5050021T

TH Tin học đại cương

1

HP đại cương - tự chọn tự do

5020320

Giáo dục quốc phòng

4

HP tích lũy chứng chỉ GDTC- QP

5020300

Giáo dục thể chất II

1

HP tích lũy chứng chỉ GDTC- QP

5020521

Phương pháp học tập NCKH

1

HP tự chọn bắt buộc - Kỹ năng mềm

5050442

Kỹ Thuật Điện

2

HP bắt buộc - cơ sở ngành

5050452

Kỹ thuật mạch điện tử

2

HP bắt buộc - cơ sở ngành

5040152

Sức bền vật liệu

3

HP bắt buộc - cơ sở ngành

5041462

Thủy khí

2

HP bắt buộc - cơ sở ngành

5040633

Kỹ Thuật Nhiệt

2

HP tự chọn bắt buộc - chuyên nghiệp

3

5020480

Ngoại Ngữ III

2

HP đại cương - bắt buộc

5020400

NLCB của CNMLN II

3

HP đại cương - bắt buộc

5051313

Kỹ thuật Lập trình

2

HP đại cương - tự chọn tự do

5050032

Tin học văn phòng

2

HP đại cương - tự chọn tự do

5020310

Giáo dục thể chất III

1

HP tích lũy chứng chỉ GDTC- QP

5051733

Điều khiển logic (PLC)

2

HP bắt buộc - cơ sở ngành

5041583

Kỹ Thuật Chế tạo Máy

3

HP bắt buộc - cơ sở ngành

5040613

Kỹ thuật Điều khiển Tự động

2

HP bắt buộc - cơ sở ngành

5040653

Kỹ Thuật Vi Điều khiển

2

HP bắt buộc - cơ sở ngành

5040433

Truyền động Cơ khí

3

HP bắt buộc - cơ sở ngành

5050642

TTCM Điện

1

HP bắt buộc - chuyên ngành

5050342

TTCM Điện tử

1

HP bắt buộc - chuyên ngành

5050943

Trang bị Điện công nghiệp

2

HP tự chọn bắt buộc - chuyên nghiệp

4

5020340

Đường lối CM của ĐCSVN

3

HP đại cương - bắt buộc

5040523

Công nghệ CAD/CAM/CNC

2

HP bắt buộc - chuyên ngành

5051353

Điện tử ứng dụng A

2

HP bắt buộc - chuyên ngành

5041603

Đồ án Vi điều khiển

1

HP bắt buộc - chuyên ngành

5040923

Hệ thống Cơ điện tử

3

HP bắt buộc - chuyên ngành

5040593

HT Truyền động Thủy khí

2

HP bắt buộc - chuyên ngành

5052082

Kỹ thuật cảm biến

2

HP bắt buộc - chuyên ngành

5051243

Kỹ Thuật Xung số A

2

HP bắt buộc - chuyên ngành

5041623

Thiết kế CN Vi điều khiển

1

HP bắt buộc - chuyên ngành

5040453

TTCM Chế tạo máy

1

HP bắt buộc - chuyên ngành

5041683

TTCM Vi Điều Khiển

2

HP bắt buộc - chuyên ngành

5040703

Thiết bị nâng chuyển

2

HP tự chọn bắt buộc - chuyên nghiệp

5040023

Vẽ Kỹ Thuật Cơ khí

2

HP tự chọn bắt buộc - chuyên nghiệp

5040973

Tính thiết kế trên máy tính

2

HP tự chọn tự do - cơ sở và CN

5

5020210

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

HP đại cương - bắt buộc

5020531

Kỹ năng giao tiếp

1

HP tự chọn bắt buộc - Kỹ năng mềm

5020541

Pháp luật và nghề nghiệp

1

HP tự chọn bắt buộc - Kỹ năng mềm

5041482

Điều khiển thủy khí

2

HP bắt buộc - chuyên ngành

5041593

Đồ án CAD/CAM/CNC

1

HP bắt buộc - chuyên ngành

5041693

Đồ án Hệ thống Cơ Điện tử

1

HP bắt buộc - chuyên ngành

5040963

Robot công nghiệp

2

HP bắt buộc - chuyên ngành

5041613

T.kế Hệ thống Cơ Điện tử

1

HP bắt buộc - chuyên ngành

5041893

Thực tập CNC

2

HP bắt buộc - chuyên ngành

5041403

TN Truyền động Thủy khí

1

HP bắt buộc - chuyên ngành

5040733

TTCM CAD/CAM

1

HP bắt buộc - chuyên ngành

5040803

TTCM PLC và SX Tự động

2

HP bắt buộc - chuyên ngành

5041303

TTCM Robot Công nghiệp

1

HP bắt buộc - chuyên ngành

5041843

Tự động hóa QT sản xuất

1

HP bắt buộc - chuyên ngành

5051283

ĐK ghép nối thiết bị ngoại vi

2

HP tự chọn bắt buộc - chuyên nghiệp

5041573

Hệ thống điều khiển số

2

HP tự chọn bắt buộc - chuyên nghiệp

5051343

Truyền động điện tự động

2

HP tự chọn bắt buộc - chuyên nghiệp

5040342

Dung sai đo lường

2

HP tự chọn tự do - cơ sở và CN

6

5020511

Giáo dục Môi trường

1

HP tự chọn bắt buộc - Kỹ năng mềm

5020390

Phát triển dự án

2

HP tự chọn bắt buộc - Kỹ năng mềm

5044000

Đồ án tổng hợp CĐT

5

HP bắt buộc - chuyên ngành

5041373

Chuyên đề Pro/Engineer

1

HP tự chọn bắt buộc - chuyên nghiệp

5040933

Kỹ thuật An toàn

2

HP tự chọn bắt buộc - chuyên nghiệp

5044H00

Học kỳ doanh nghiệp CĐT

3

HP tự chọn tự do - cơ sở và CN

5040262

TTCM Nguội Gò Hàn

1

HP tự chọn tự do - cơ sở và CN

5040282

Vật liệu Kỹ thuật

2

HP tự chọn tự do - cơ sở và CN

5040083

Vẽ trên máy tính

1

HP tự chọn tự do - cơ sở và CN

6.      Đội ngũ CBGD và nguồn lực cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện CTĐT

a)  Danh sách đội ngũ giảng viên.

Các GV đảm nhiệm việc giảng dạy các HP cơ sở và chuyên ngành:

·        Bộ môn Cơ kỹ thuật:

1

TS. Nguyễn Xuân Hùng

Giảng viên chính

2

KS. Nguyễn Lê Văn

Giảng viên

3

KS. Nguyễn Thị Thanh Vi

Trợ Giảng

4

ThS. Hà Minh Thiện Hữu

Giảng viên

5

ThS. Nguyễn Thị Hải Vân

Giảng viên

6

KS. Nguyễn Thái Dương

Giảng viên

7

KS. Nguyễn Như Hoành

Giáo viên

·        Bộ môn Công nghệ Cơ khí ô tô:

1

ThS. Nguyễn Lê Châu Thành

Giảng viên

2

TS. Trần Lực Sỹ

Giảng viên

3

ThS. Phạm Minh Mận

Giảng viên

4

ThS. Nguyễn Minh Tiến

Giảng viên

5

KS. Phùng Minh Tùng

Giảng viên

·         Bộ môn Sản xuất Tự động:

1

ThS.  Nguyễn Thế Tranh

Giảng viên chính

2

ThS. Đoàn Lê Anh

Giảng viên

3

ThS. Trần Ngô Quốc Huy

Giảng viên

4

KS. Lê Xuân Khoa

Giảng viên

5

ThS. Trần Ngọc Hoàng

Giảng viên

6

ThS. Phan Nguyễn Duy Minh

Giảng viên

7

KS. Nguyễn Phú Sinh

Giảng viên

·        Bộ môn Công nghệ Nhiệt - Điện - Lạnh:

1

TS. Hồ Trần Anh Ngọc

Giảng viên

2

ThS. Nguyễn Thị Hồng Nhung

Giảng viên

3

TS. Nguyễn Quang Minh

Giảng viên

4

ThS. Nguyễn Công Vinh

Giảng viên

·        Bộ môn Công nghệ Cơ khí chế tạo

1

ThS. Trần Quốc Việt

Giảng viên chính

2

 KS. Huỳnh Văn Sanh

 Giáo viên

3

ThS. Nguyễn Xuân Bảo

Giảng viên

4

ThS. Trương Loan

Giáo viên

5

KS. Nguyễn Thị Tâm

Giáo viên

6

KS. Hà Ký

Giáo viên

7

KS. Lê Văn Hải

Giáo viên cao cấp

8

ThS. Nguyễn Thanh Tân

Giáo viên

9

ThS. Nguyễn Tuấn Lâm

Giáo viên cao cấp

10

ThS. Lê Quốc Khánh

Giáo viên

11

KTV. Huỳnh Tuân

Giáo viên Thực hành

12

ThS. Đào Thanh Hùng

Giảng viên

13

KTV. Lê Văn Ngộ

Giáo viên Thực hành

14

ThS. Bùi Hệ Thống

Giảng viên

b)  Các thiết bị thí nghiệm thực hành - phòng thí nghiệm - lab, phòng máy tính

- Phòng Thí nghiệm Sức bền vật liệu

- Phòng Thí nghiệm Đo lường.

- Phòng Thí nghiệm Hệ thống thủy khí.

- Phòng Thí nghiệm Cơ Điện Tử.

- Phòng máy tính chuyên ngành Cơ khí.

- Xưởng Chế Tạo máy.

- Xưởng Nguội

- Xưởng Rèn dập.

- Xưởng Đúc.

- Xưởng CNC

c)  Các phương tiện phục vụ đào tạo khác của chuyên ngành

- Labtop

- Máy chiếu

- Các phần mềm chuyên ngành.

 

Cấp phê duyệt : Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật

 

Thực hiện bởi Phòng Đào Tạo