1. Skip to Menu
  2. Skip to Content
  3. Skip to Footer

+ Đăng ký môn học học kỳ 2 năm học 2019-2020 - HK 219- Những điều cần biết!!!

+ Công bố lịch thi dự kiến đợt 1 và đợt 2 - các học phần lý thuyết - học kỳ 119

+ Phòng Đào tạo công bố số liệu tính giờ giảng quy đổi đợt 1 - học kỳ 1 năm học 2019-2020

+ Phòng Đào tạo thông báo về kỳ thi chuẩn đầu ra Ngoại ngữ và Tin học đợt 2 (ngày 24/11/2019) - Năm học 2019-2020 (Đối với sinh viên cao đẳng Khóa 2016 và các khóa cũ)

+ Phòng Đào tạo công bố danh sách xếp phòng và lịch thi Chuẩn đầu ra Ngoại ngữ - Tin học cấp cao đẳng, đợt 1 HK119 (Ngày thi 15/09/2019)

+ Phòng Đào tạo công bố danh sách đã đăng ký xét tốt nghiệp học kỳ 318 và danh sách dự kiến công nhận tốt nghiệp

+ Công bố danh sách dự kiến xử lý học vụ học kỳ 2 năm học 2018-2019.

+ Phòng Đào tạo công bố thời khóa biểu của sinh viên Khóa 2019

+ Phòng Đào tạo công bố danh sách xếp lớp sinh hoạt và mã sinh viên Khóa 2019

+ Phòng Đào tạo thông báo về kỳ thi chuẩn đầu ra Ngoại ngữ và Tin học đợt 1- Năm học 2019-2020 (Đối với sinh viên cao đẳng Khóa 2016 và các khóa cũ)

+ Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký xét tốt nghiệp 318 từ ngày 26/08/19 đến 06/09/19

+ Phòng Đào tạo công bố thời khóa biểu chính thức học kỳ 119, năm học 2019-2020

Previous
Next

Thông Tin Đào Tạo

Tham gia khảo sát CTĐT dành cho giảng viên và nhà tuyển dụng:Link phiếu khảo sát


CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Chương trình đào tẠo

Ngành CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT ĐIỆN- ĐIỆN TỬ

Chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử

Electronics Engineering Technology

Mã ngành 50513C

Mã tuyển sinh C510301

·           Trình độ đào tạo : Cao đẳng chuyên nghiệp.

·           Đối tượng đào tạo : Học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông - bổ túc trung học hoặc trung cấp chuyên nghiệp.

·           Mục tiêu đào tạo – Chuẩn đầu ra:

Mục tiêu của ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử là đào tạo ra nguồn nhân lực kỹ thuật công nghệ có chất lượng cao, vững về kiến thức chuyên môn, có trình độ tay nghề đạt chuẩn để tham gia trực tiếp vào quá trình lao động sản xuất, điều hành tại các cơ quan, công ty, nhà máy, xí nghiệp thuộc lĩnh vực điện tử; đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực điện tử cho phát triển kinh tế- xã hội, sự nghiệp công nghiệp hóa- hiện đại hóa và hội nhập quốc tế. Chương trình đào tạo Chuyên ngành Công nghệ Kỹ thuật Điện tử đặc biệt chú trọng đến kỹ năng thực hành nghề nghiệp. Người học sẽ được trang bị những kiến thức chuyên môn và năng lực nghề nghiệp về kỹ thuật điện tử, điện tử dân dụng, điện tử công nghiệp. Người học có khả năng thiết kế, lắp đặt, vận hành, khai thác, bảo trì bảo dưỡng các thiết bị điện tử dân dụng và công nghiệp, các hệ thống đo lường, xử lý và điều khiển tự động.

Người học sau khi tốt nghiệp phải đạt được những chuẩn đầu ra cụ thể sau:

C1. Chấp hành tốt chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật nhà nước, thể hiện ý thức công dân và ý thức xã hội, tham gia bảo vệ môi trường và góp phần giải quyết các vấn đề xã hội trong khả năng tình huống cho phép.

C2. Có động cơ học tập vì sự phát triển bản thân và nghĩa vụ với gia đình, xã hội. Yêu nghề, có hoài bão lập nghiệp và ý thức học tập suốt đời. Ứng xử giao tiếp tốt trong đời sống và trong công việc. Tham gia hoạt động rèn luyện sức khỏe và thể thao cộng đồng.

C3. Sử dụng ngoại ngữ trong giao tiếp thông thường, đọc hiểu các tài liệu chuyên môn nghề nghiệp, sử dụng thành thạo máy tính phục vụ các hoạt động công tác thông dụng.

C4. Có kiến thức khoa học tự nhiên và chuyên nghiệp để học tập nâng cao trình độ, tham gia thị trường lao động khu vực và quốc tế.

C5. Hiểu được cấu tạo và nguyên lý hoạt động của các linh kiện, thiết bị điện tử, các hệ thống điều khiển bằng điện tử.

C6. Có kỹ năng vận dụng được kiến thức nền tảng để giải quyết các yêu cầu thực tiễn, có khả năng thiết kế, thực nghiệm, phân tích và đánh giá các vấn đề chuyên môn thuộc lĩnh vực điện tử.

C7. Lắp đặt, vận hành, bảo trì và sửa chữa được các thiết bị điện tử và hệ thống điều khiển điện tử dân dụng và công nghiệp.

C8. Có khả năng khai thác, sử dụng các phần mềm chuyên ngành để thiết kế và thực thi các giải pháp kỹ thuật công nghệ trong lĩnh vực điện tử.

C9. Có khả năng tự học, tự cập nhật các kiến thức chuyên môn, tiếp cận các công nghệ mới, nâng cao trình độ tay nghề phù hợp với yêu cầu của công việc và hội nhập quốc tế.

·         Cơ hội nghề nghiệp

+        Kỹ sư vận hành, lắp đặt, bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị điện tử, các hệ thống điều khiển bằng điện tử tại các cơ quan, tổ chức, nhà máy, công ty, xí nghiệp

+        Cán bộ kỹ thuật, cán bộ điều hành tại các trung tâm nghiên cứu phát triển, các khu công nghiệp, nhà máy chế tạo các sản phẩm điện tử.

+        Chuyên viên về nghiên cứu, thiết kế, phát triển các giải pháp công nghệ thuộc lĩnh vực kỹ thuật điện tử

+        Cán bộ kỹ thuật, tư vấn kinh doanh các sản phẩm công nghệ thuộc lĩnh vực điện tử.

·         Tuyển sinh - điều kiện nhập học

+        Tuyển sinh chung theo kỳ thi THPT 2016

+        Tuyển sinh riêng thông qua xét tuyển kết quả học tập

·         Điều kiện tốt nghiệp

+        Sinh viên được công nhận tốt nghiệp phải thỏa mãn các tiêu chí công nhận tốt nghiệp theo qui chế đào tạo tín chỉ của Bộ GD-ĐT, đồng thời phải đáp ứng các yêu cầu về chuẩn đầu ra của nhà trường về Ngoại ngữ, tin học, kỹ năng mềm.

·         Phương thức đào tạo

+        Đào tạo theo học chế tín chỉ.

+         Hệ đào tạo chính qui tập trung.

+        Thời gian đào tạo từ 2 – 4 năm tùy theo khả năng & điều kiện của người học.

+        Số giờ lên lớp trung bình 20 tiết /tuần.

+        Cách thức kiểm tra đánh giá được qui định trong đề cương chi tiết của mỗi học phần.

·         Khả năng phát triển nghề nghiệp:

+        Sinh viên tốt nghiệp có cơ hội học chuyển tiếp theo hệ liên thông đại học hoặc hệ hoàn chỉnh đại học của các trường Đại học.

+        Sinh viên có khả năng chuyển đổi chuyên ngành hoặc học thêm chuyên ngành thứ 2 phù hợp với ngành đào tạo.

+        Có khả năng tự học để thích ứng với môi trường làm việc và khả năng học tập suốt đời.

·        Danh sách các học phần

Số

TT

Mã học phần

Tên học phần

Số tín chỉ

Số tín chỉ

HP tiên quyết(*)

HP học trước

HP song hành(+)

LT-BT

TH-TN

Th. tập 

I.        Kiến thức Giáo dục Đại cương

1.       Các học phần bắt buộc

1

5020410

Đại số tuyến tính

2

0

0

2

 

2

5020340

Đường lối CM của ĐCSVN

3

0

0

3

NLCB của CNMLN I

3

5020420

Giải tích I

3

0

0

3

 

4

5020570

Ngoại Ngữ I

3

0

0

3

Ngoại Ngữ cơ bản(*)

5

5020470

Ngoại Ngữ II

2

0

0

2

Ngoại ngữ I

6

5020480

Ngoại Ngữ III

2

0

0

2

Ngoại ngữ II

7

5020350

NLCB của CNMLN I

2

0

0

2

 

8

5020400

NLCB của CNMLN II

3

0

0

3

NLCB của CNMLN I

9

5020370

Pháp luật đại cương

2

0

0

2

 

10

5050032

Tin học văn phòng

2

0

0

2

 

11

5020210

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

0

0

2

NLCB của CNMLN I

12

5020440

Vật Lý Điện - Từ

2

0

0

2

 

Tổng số tín chỉ phải tích lũy bắt buộc học phần đại cương

28

 

2.      Các học phần tự chọn bắt buộc

1

5020550

Giải tích II

2

0

0

2

Giải tích I

2

5020450

Vật lý Quang - Nguyên tử

2

0

0

2

 

3

5041642

Vẽ Kỹ Thuật I

2

0

0

2

 

Tổng số tín chỉ tích lũy tự chọn bắt buộc học phần đại cương

2

 

3.      Các học phần tự chọn tự do

1

5020021

Ngoại Ngữ cơ bản

2

0

0

2

 

2

5050021T

TH Tin học đại cương

0

1

0

1

Tin học đại cương(+)

3

5050032T

TH Tin học văn phòng

0

1

0

1

Tin học văn phòng(+)

4

5050021

Tin học đại cương

2

0

0

2

 

5

5020430

Vật lý Cơ - Nhiệt

2

0

0

2

 

6

5020600

Ngoại Ngữ IV

2

0

0

2

Ngoại Ngữ II

7

5020610

Ngoại Ngữ V

2

0

0

2

Ngoại Ngữ IV

Tổng số tín chỉ phải tích lũy các học phần giáo dục đại cương

30

 

·         Các học phần tích lũy Chứng chỉ thể chất & Chứng chỉ quốc phòng

1

5020320

Giáo dục quốc phòng

0

0

4

4

 

2

5020290

Giáo dục thể chất I

0

1

0

1

 

3

5020300

Giáo dục thể chất II

0

1

0

1

 

4

5020310

Giáo dục thể chất III

0

1

0

1

 

·         Các học phần kiến thức kỹ năng mềm – bắt buộc tích lũy 2 tín chỉ

1

5020511

Giáo dục Môi trường

1

0

0

1

 

2

5020531

Kỹ năng giao tiếp

1

0

0

1

 

3

5020541

Pháp luật và nghề nghiệp

1

0

0

1

 

4

5020390

Phát triển dự án

2

0

0

2

 

5

5020521

Ph. pháp học tập NCKH

1

0

0

1

 

II.      Kiến thức Giáo dục Chuyên nghiệp

  • Các học phần cơ sở - bắt buộc

1          

5050043

Linh kiện điện tử

3

0

0

3

 

2          

5051613

Đo lường điện tử

2

0

0

2

 

3          

5052403

Kỹ thuật Lập trình điện tử

2

0

0

2

 

4          

5050153

Kỹ thuật mạch điện tử

3

0

0

3

Linh kiện điện tử(+)

5          

5050482

Kỹ thuật Vi xử lý

3

0

0

3

Kỹ thuật xung số

6          

5051573

Kỹ thuật xung số

3

0

0

3

Linh kiện điện tử

7          

5052633

Lý thuyết mạch điện tử I

2

0

0

2

Đại số tuyến tính

8          

5052703

Lý thuyết mạch điện tử II

2

0

0

2

Lý thuyết mạch điện tử I

9          

5052133

Đồ án Kỹ thuật mạch ĐT

0

0

1

1

Kỹ thuật mạch điện tử (+)

10      

5052263

Nhập môn ngành Điện- Điện tử

1

0

0

1

 

11      

5051073

TH Điện tử

0

2

0

2

Kỹ thuật mạch điện tử (+)

12      

5050603

TH Kỹ Thuật Điện

0

1

0

1

 

13      

5052413

TH Kỹ thuật Lập trình điện tử

0

2

0

2

Kỹ thuật Lập trình điện tử(+)

14      

5050573

TN Kỹ thuật mạch điện tử

0

1

0

1

Kỹ thuật mạch điện tử(+)

15      

5051063

TH Xung số

0

2

0

2

Kỹ thuật xung số

Tổng số tín chỉ phải tích lũy các học phần cơ sở

30

 

  • Các học phần chuyên ngành – bắt buộc

1          

5051843

Điện tử công nghiệp

2

0

0

2

 

2          

5051023

Điện tử thông tin

3

0

0

3

Kỹ thuật mạch điện tử

3          

5052733

Kỹ thuật truyền hình

2

0

0

2

Kỹ thuật mạch điện tử

4          

5051733

Điều khiển logic (PLC)

2

0

0

2

Kỹ thuật xung số

5          

5051283

ĐK ghép nối thiết bị ngoại vi

2

0

0

2

Kỹ thuật xung số

6          

5040653

Kỹ Thuật Vi Điều khiển

2

0

0

2

Kỹ thuật xung số

7          

5052952

Cấu trúc phần cứng máy tính

2

0

0

2

Kỹ thuật xung số

8          

5052143

Đồ án Điện tử công nghiệp

0

0

1

1

Điện tử công nghiệp(+)

9          

505200A

Đồ án tổng hợp- KT Điện tử

0

0

5

5

Kỹ thuật mạch điện tử (*)

10      

5052423

Thiết kế MĐT bằng máy tính

1

1

0

2

Linh kiện điện tử

11      

5051813

TH Điện tử công nghiệp

0

2

0

2

Điện tử công nghiệp

12      

5052753

TH Kỹ thuật truyền hình

0

2

0

2

Kỹ thuật truyền hình

13      

5051783

TH điều khiển logic (PLC)

0

1

0

1

Điều khiển logic (PLC)(+)

14      

5051973

TH ĐK ghép nối TB ngoại vi

0

1

0

1

ĐK ghép nối thiết bị ngoại vi(+)

15      

5052743

TH Kỹ thuật Vi điều khiển

0

2

0

2

Kỹ thuật Vi điều khiển(+)

16      

5052873

TH Chế tạo robot

0

2

0

2

Kỹ Thuật Vi điều khiển

17      

5052163

TH Mạch điện tử

0

2

0

2

Kỹ thuật mạch điện tử

18      

5052023

TH Thông tin Analog-Digital

0

1

0

1

Kỹ thuật mạch điện tử

19      

5052173

Sửa chữa -bảo trì máy tính

0

2

0

2

Cấu trúc phần cứng máy tính(+)

Tổng số tín chỉ tích lũy bắt buộc học phần chuyên ngành

37

 

·     Các học phần chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

1          

5052922

An toàn điện

1

0

0

1

 

2          

5052763

Ch.đề Công nghệ thông tin

1

0

1

2

Kỹ thuật Lập trình điện tử

3          

5052473

Ch.đề lập trình vi mạch

1

0

0

1

Kỹ thuật Lập trình điện tử

4          

5052463

Ch.đề thiết kế vi mạch

1

0

0

1

Linh kiện điện tử

5          

5041603

Đồ án vi điều khiển

0

0

1

1

Kỹ thuật vi điều khiển

6          

5052082

Kỹ thuật cảm biến

2

0

0

2

 

7          

5052503

Công nghệ vi điện tử

2

0

0

2

Linh kiện điện tử

8          

5052443

TN Kỹ thuật cảm biến

0

1

0

1

Kỹ thuật cảm biến(+)

9          

5052983

Thiết bị điện tử dân dụng

2

0

0

2

Kỹ thuật mạch điện tử

10       

5052993

TH sửa chữa- bảo trì TBĐTDD

0

2

0

2

Thiết bị điện tử dân dụng (+)

Tổng số tín chỉ tích lũy tự chọn bắt buộc phần chuyên nghiệp

8

 

·     Các học phần giáo dục chuyên nghiệp - tự chọn tự do

3

5052493

Điện tử y sinh

2

0

0

2

Kỹ thuật mạch điện tử

4

5052483

Hệ thống nhúng

2

0

0

2

Kỹ thuật Vi xử lý

5

5051H0C

Học kỳ doanh nghiệp- KT Điện tử

0

0

3

3

Điện tử công nghiệp

6

5040613

Kỹ thuật Điều khiển Tự động

2

0

0

2

 

Tổng số tín chỉ phải tích lũy phần giáo dục chuyên nghiệp

75

 

Tổng số

105

 

 

·         Mô tả tóm tắt các học phần giáo dục chuyên nghiệp

Nhập môn ngành Công nghệ Kỹ thuật điện tử

Giới thiệu chương trình đào tào ngành Kỹ thuật điện tử, các kiến thức về ngành nghề, cơ hội nghề nghiệp trong lĩnh vực kỹ thuật điện tử, trong linh vực điện tử dân dụng, điện tử công nghiệp. Tổ chức các buổi kiến tập, tham quan trực tiếp tại các doanh nghiệp điện tử, xưởng thự hành, phòng thí nghiệm điện tử nhằm giúp sinh viên có các hiểu biết cơ bản về ngành nghề mà mình theo học.

Linh kiện điện tử

Môn học cấu kiên điện tử (Electronic Drivers) nhằm cung cấp toàn bộ nội dung về bản chất vật lý, cấu tạo, nguyên lý hoạt động, các thông số cách nhận biết và một số ứng dung của các dung cụ bán dân cơ bản thông dung nhất trong kỹ thuật điện tử.

Đo lường điện tử

Mục đích của môn học đo lường điện tử là giới thiệu các nguyên lý và phương pháp đo lường tín hiệu điện tử bằng các thiết bị đo điện tử. Do tính ứng dung rộng rãi của thiết bị đo điện tử trong kỹ thuật, khoa học và công nghiệp nên môn học đo lường điện tử rất quan trọng.

Kỹ thuật lập trình điện tử

Cung cấp cho sinh viên ngành điện tử - viễn thông các tiện ích của ngôn ngữ lập trình C để dùng trong kỹ thuật điện tử.Sinh viên sẽ làm chủ được các kỹ thuật lập trình thông qua rất nhiều ví du trong bài giảng tại lớp và trong tài liệu dùng làm giáo trình.

TH Kỹ thuật lập trình điện tử

Học phần nhằm cung cấp cho người học các kỹ năng lập trình bằng ngôn ngữ C. Sinh viên được làm quen lập trình, thực hành lập trình trên máy tính, xử lý các bài toán đơn giản đến phức tạp ứng dụng ngôn ngữ C. Tạo nền tảng để sử dụng ngôn ngữ C cho các học phần khác liên quan.

Kỹ thuật mạch điện tử

Cung cấp các kiến thức cơ bản về phân giải mạch điện bằng mô hình tương để tính toán các mạch khuếch đại tần số thấp và trung bình. Các chỉ tiêu kỹ thuật và tần số hoạt động của các mạch khuếch đại dùng BJT, FET và khuếch đại thuật toán. Như: Mô hình tương đương của BJT và FET. Phân cực cho Transistor. Các tầng khuếch đại tín hiệu nhỏ. Hồi tiếp âm trong mạch khuếch đại. Tầng khuếch đại công suất. Các tầng số khuếch đại vi sai. Khuếch đại thuật toán và ứng dụng.

TN Kỹ thuật mạch điện tử

Học phần nhằm cũng cố các kiến thức đã học bằng các thực nghiệm tại phòng thí nghiệm. Sinh viên được kiểm chứng lý thuyết bằng các thực nghiệm thực tiễn trên các thiết bị và linh kiện.

Kỹ thuật vi xử lý

Cung cấp cho người học các khái niệm về hệ thống xử lý, nguyên tắt hoạt động của một máy tính đơn giản, cách thức lưu  trữ thông tin dựa trên kỹ thuật truy cập trực tiếp bộ nhớ kết hợp với kỹ thuật ngắt Sau khi học song học phần này sinh viên có thể thiết kế một hệ thống điện tử số và viết được một số chương  trình điều khiển đơn giản .

Kỹ thuật xung - số

Kỹ thuật xung số là môn cơ sở ngành ,được ứng dụng rộng rãi trong các hệ thống tự động, vi điều khiển, vi xử lý. Môn học nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về tín hiệu xung, biến đổi xung,khoa diện tử, các hệ thống số đếm, các loại mã thông dụng, đại số Boole các phương pháp biểu diển hàm, các phần tử cơ bản.trên cơ sở đó tính toán, thiết kế các mạch tạo xung, các hệ tổ hợp và hệ tuần tự…..

Lý thuyết mạch điện tử I

Cung cấp các kiến thức cơ sở về mô hình mạch điện, các khái niệm, các định luật cơ bản và phương pháp phân tích mạch trên cơ sở mô hình. Từ đó, tiến hành phân tích các mạch RCL đơn giản dưới các tác động của nguồn điều hòa và rút ra các nhận xét phù hợp với các kết quả thực nghiệm khẳng định tính đúng đắn của mô hình.

Lý thuyết mạch điện tử II

Đây là môn hoc cơ sở về mạch tuyến tính thụ động và tích cực, các hệ thống không tuyến tính.Việc khảo sát các đặc tuyến tần số của các mạch thường dùng đối với một số quá trình biến đổi khác nhau(khuếch đại, lọc . . )của tín hiệu được đề cập trong giáo trình này.

ĐA Kỹ thuật mạch Điện tử

Đồ án nay giúp sinh viên tổng hợp lại những kiến thức đã được học, thiết kế và lắp ráp các mạch có thể ứng dụng trong thực tế.

TH điện tử

Học phần này cung cấp các kỹ năng cơ bản ban đầu của nghề điện tử, sinh viên hoàn thành học phần này sẽ sử dụng thành thạo các thiết bị được sử dụng phổ biến trong nghề điện tử như: các loại đồng hồ để đo các đại lượng cường độ dòng điện, điện áp…, các loại máy hiện sóng. Đồng thời sinh viên nắm được cách nhận dạng và đọc thông số của các linh kiện điện tử và ứng dụng để làm một số mạch điện cơ bản.

TH Kỹ thuật điện

Học phần này nhằm trang bị cho sinh viên những kỹ năng nghề cơ bản ban đầu mới bước vào lĩnh vực thực hành điện

TH xung -số

Học phần này nhằm trang bị cho sinh viên các kiến thức và kỹ năng cơ bản về thiết kế, mô phỏng và phân tích mạch xung, mạch số. Trên cơ sở đó giúp sinh viên nắm vững quy trình lắp ráp, khảo sát hoạt động,phân tích sự cố; củng cố và nâng cao kiến thức liên quan về kỹ thuật xung, kỹ thuật số. Thiết kế và lắp ráp, hoàn chỉnh các mạch ứng dụng xung số.

An toàn điện

Cung cấp kiến thức lý thuyết cơ bản về an toàn điện và các biện pháp đảm bảo an toàn cho người khỏi điện giật,cách tính toán dòng điện qua người trong các điều kiện khác nhau mà người có thể tiếp xúc với mạch điện và các chế độ chính sách về an toàn điện

Kỹ thuật vi điều khiển

Cung cấp cho người học các khái niệm về hệ thống xử lý, nguyên tắt hoạt động của một máy tính đơn giản, cách viết chương trình điều khiển ứng dụng vi điều khiển trong việc điều khiển các thiết bị ngoại vi thông dụng. Sau khi học song học phần này sinh viên sẽ có thể viết được các chương trình điều khiển đơn giản.

Đồ án vi điều khiển

Học phần nhằm củng cố kiến thức về vi điều khiển, rèn luyện kỹ năng lập trình, lập trình ứng dụng cho vi điều khiển. Sau khi học xong học phần, sinh viên có khả năng hiện thực hóa các ứng dụng vi điều khiển từ các khâu thiết kế nguyên lý, mô phỏng chương trình, thiết kế mạch in và lắp ráp tạo ra sản phẩm ứng dụng vi điều khiển

TH kỹ thuật vi điều khiển.

Trên cơ sở kiến thức đã học trong các môn kỹ thuật Xung- Số và môn Kỹ thuật Vi điều khiển. Sinh viên sẽ được trang bị kiến thức thực tế từng bước thiết kế một hệ thống điều khiển các thiết bị ngoại vi dựa trên nền vi điều khiển thông dụng đã được học (8051), cách thức xây dựng một chương trình điều khiển và sửa lỗi và tối ưu chương trình. Kết quả của quá trình thực tập người học phải xây dựng được phần cứng, biên dịch được chưng trình dịch và nạp vào vi điều khiển cũng như đánh giá hoạt động điều khiển và toàn bộ sản phẩm của mình.

Điều khiển ghép nối thiết bị ngoại vi

Học phần cung cấp các kiến thức cơ sở về kỹ thuật ghép nối thiết bị ngoại vi: ghép nối và điều khiển qua cổng song song LPT, chuẩn nối tiếp UART, cổng USB. Thiết kế card giao tiếp máy tính, ghép nối PC với thiết bị ngoại vi.

TH điều khiển ghép nối thiết bị ngoại vi

Học phần nhằm rèn luyện các kỹ năng thiết kế và lập trình cho các ứng dụng giao tiếp, điều khiển thông qua máy tính. Trọng tâm của học phần là lập trình ứng dụng khai tác các tài nguyên phần cứng của máy tính, giao tiếp máy tính với vi điều khiển thông qua các cổng USB, các chuẩn giao tiếp nối tiếp và song song.

Điện tử thông tin

Học phần này giới thiệu các khái niệm về hệ thống thu phát thông tin. Các kỹ thuật quan trọng được sắp xếp theo trình tự hợp lý giúp cho sinh viên nhanh chóng hình dung được về cấu trúc và tổ chức của hệ thống từ nguồn thông tin qua các bước xử lý phức hợp của máy phát qua kênh truyền đến máy thu và các bước xử lý ngược lại so với ở máy phát.

Kỹ thuật truyền hình

Học phần này nhằm cung cấp kiến thức cơ bản về kỹ thuật truyền hình gồm kỹ thuật thu phát hình  tương tự, các hệ truyền hình màu, truyền hình số và các phương thức truyền dẫn số. Các chủ đề chính của học phần gắn liền với các ứng dụng trong thực tiễn như phân tích và thiết kế mạng truyền hình cáp- CATV, truyền hình vệ tinh DVB_S, truyền hình độ phân giải cao HDTV ……

TH Thông tin Analog – Digital

Qua học phần này sinh viên nắm được kiến thức lý thuyết về Kỹ thuật thông tin số A – D. Vận dụng được lý thuyết ,hình thành và rèn luyện được kỹ năng thực hành. Kết thúc học phần sinh viên có khả năng phân tích một số khối thiết bị hiện đang sử dụng trong lĩnh vực viễn thông.

TH Kỹ thuật truyền hình

Qua học phần này sinh viên cần phải nắm được kiến thức lý thuyết về hệ thống thu phát tín hiệu và kỹ thuật truyền hình tương tự và truyền hình số.Vận dụng được lý thuyết ,hình thành và rèn luyện được kỹ năng thực hành. Kết thúc học phần sinh viên có khả năng áp dụng các kiến thức đã học để sửa chữa một số máy trong thực tế.

Điện tử công nghiệp

Môn học này trình bày các mạch điện tử ứng dung sử  dung UJT, SCR trong các mạch điều khiển nhiệt độ, nghịch lưu ,biến tần,điều khiển và ổn định tốc độ động cơ, nung nóng cao tần, các loại nguồn ổn áp đang được sử dung trong công nghiệp.

Đồ án điện tử công nghiệp

Trên cơ sở kiến thức đã học trong các môn học   sở và môn điện tử công nghiệp. Môn học này giúp cho sinh viên hệ thống các kến thức cơ sở để tính toán thiết kế một số mạch điện tử ứng dụng trong công nghiệp dựa trên lý thuyết đã học của môn môn điện tử công nghiệp. Cách kết hợp các mạch điều khiển lại với nhau để trở thành một hệ thống điều khiển lớn hơn ổn định hơn.

Chuyên đề Công nghệ thông tin

Cung cấp kiến thức cơ bản và tính ứng dụng của các phần mềm chuyên dụng trong lĩnh vực Điện tử- Viễn thông.

Điều khiển logic (PLC)

Giúp sinh viên hiểu biết về PLC S7 – 200 của hãng SIEMENS ,sinh viên nắm bắt lý thuyết và cả thực hành để nhanh chóng tiếp cận các dây chuyền sản xuất sau khi  ra thị trường, mặc dù theo học một họ PLC cụ thể nhưng sinh viên hoàn toàn có thể tiếp cận các loại PLC của hãng khác nhanh chóng theo quy định của IEC.Giáo trình bao gồm 3 phần:Lý thuyết, tập lệnh và bài tập thực hành.

TH Điều khiển logic(PLC)

Giúp cho sinh viên nắm đươc cấu tạo của CPU,các ngõ vào ra I/O, các ngôn ngữ lập trình, timer, counter…từ đó ứng dụng được trong các hệ thống điều khiển công nghiệp.

Chuyên đề thiết kế vi mạch

Cung cấp kiến thức mới về công nghệ thiết kế vi mạch ứng dụng VLSI. Học phần sử dụng các phần mềm mô phỏng để thiết kế mức cổng logics, lớp transistor và thiết kế layout bán dẫn.

Chuyên đề lập trình vi mạch

Cung cấp kiến thức mới về công nghệ lập trình nhúng và FPGA.

TH Điện tử công nghiệp

Sau khi học xong học phần này, sinh viên có khả năng phân tích và lắp ráp được các mạch điện tử có khả năng ứng dụng trong công nghiệp như các mạch biến tần, nghịch lưu, điều khiển pha, kiểm soát nhiệt độ, thay đổi tốc độ động cơ.

Hệ thống nhúng

Môn học này trang bị cho người học kiến thức về kiến trúc hệ thống nhúng, nguyên lý về hệ điều hành nhúng, hệ điều hành thời gian thực.

Kỹ thuật cảm biến

Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về nguyên lý cấu tạo, cơ chế hoạt động, các thông số đo lường, phạm vi ứng dụng của cảm biến và cơ cấu chấp hành. Trang bị những kiến thức cơ bản cho sinh viên nhằm tạo cơ sở để có thể tính toán và lựa chọn cảm biến trong thiết kế các hệ thống tự động hóa trong điện công nghiệp.

TN Kỹ thuật cảm biến

Học phần nhằm giúp sinh viên được thực hành với các cảm biến tiệm cận điện cảm, cảm biến từ trường, cảm biến sợi quang và cảm biến điện tử, cảm biến điện dung, cảm biến điện cảm tương tự, cảm biến siêu âm.

Cấu trúc phần cứng máy tính

Học phần cung cấp các kiến thức cơ bản về kiến trúc phần cứng của một máy vi tính: kiến trúc cơ bản, nguyên lý hoạt động, bus và phương pháp truyền thông tin trong máy vi tính, các phương pháp VÀO-RA dữ liệu, các thiết bị nhớ, các thiết bị điều khiển và giao diện VÀO-RA dữ liệu, các thiết bị ngoại vi, thiết bị lưu trữ. Các công nghệ cập nhật liên quan đến phần cứng máy tính.

TH chế tạo Robot

Giúp sinh viên nắm vững những kiến thức cơ bản khi nghiên cứu về robot công nghiệp. Nắm được các phép biến đổi đồng nhất, phương pháp nghiên cứu động học robot (Thiết lập hệ phương trình động học và bài toán động học ngược robot) thông qua việc sử dụng hệ toạ độ gắn trên các khâu và bộ thông số Denavit - Hartenberg. Cung cấp những hiểu biết cần thiết về phương pháp lập trình điều khiển robot công nghiệp.

Thiết kế MĐT bằng máy tính

Học phần cung cấp các kiến thức, kỹ năng sử dụng máy tính và các phần mềm điện tử chuyên ngành như Orcad, Antium, Proteus… cho việc lập thiết kế sơ đồ nguyên lý(Schematics), thí nghiệm ảo, mô phỏng, thiết kế bo mạch in(PCB).

TH mạch điện tử

Học phần nhằm cung cấp các kiến thức, kỹ năng thực hành cơ bản thuộc chuyên ngành điện tử. Trọng tâm học phần là chú trọng các quy trình kỹ thuật, kỹ năng trong việc lắp ráp, sử dụng và vận hành thiết bị, phân tích sự cố và khắc phục hỏng hóc trong các mạch điện tử dân dụng.

Sửa chửa- bảo trì máy tính

Sau khi học xong học phần này sinh viên có khả năng nhận dạng, lắp đặt, cài đặt, bảo hành, bảo dưỡng, sửa chữa hỏng hóc căn bản các hệ thống máy vi tính. Sinh viên được thực hành, rèn luyện kỹ năng trên máy tính PC, Labtop, hệ thống mạng.

Công nghệ vi điện tử

Cung cấp các kiến thức cơ bản về công nghệ thiết kế, chế tạo và lập trình vi mạch.

Điện tử y sinh

Là HP tự chọn tự do, SV được cung cấp các kiến thức điện tử liên quan đế ngành y sinh và các thiết bị điện tử y tế.

Học kỳ doanh nghiệp

Là học phần tự chọn tự do không bắt buộc ích lũy. Ở học kỳ doanh nghiệp, thay vì SV học tập, thực hành tại trường thì SV được đi học tập, thực tập tại các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, được nhà trường và doanh nghiệp cử GV hướng dẫn, thực hiện. SV được nhà trường và doanh nghiệp cùng cấp chứng nhận sau khi hoàn thành khóa học.

Thiết bị điện tử dân dụng và công nghiệp

Học phần này nhằm cung cấp cho người học các kiến thức và hiểu biết cơ bản về cấu trúc, nguyên lý hoạt động, vận hành của các thiết bị điện tử dân dụng và công nghiệp phổ biến như Amplifiers, máy điều hòa nhiệt độ, tử lạnh, máy giặt, thiết bị văn phòng(máy in và photocopy).

TH sửa chữa- bảo trì thiết bị điện tử dân dụng và công nghiệp

Học phần này nhằm cung cấp cho người học các kiến thức và rèn luyện các kỹ năng thực hành sửa chữa- bảo trì các thiết bị điện tử dân dụng và công nghiệp. Sau khi học xong học phần người học có được hiểu biết về cấu trúc và hoạt đồng, có khả năng sửa chữa ,của các thiết bị điện tử dân dụng và công nghiệp phổ biến như Amplifiers, máy điều hòa nhiệt độ, tử lạnh, máy giặt, thiết bị văn phòng(máy in và photocopy).

Đồ án tổng hợp Chuyên ngành Kỹ thuật điện tử

Là học phân chuyên ngành bắt buộc, người học ứng dụng các kiến thức và chuyên môn đã đượ đào tạo để thực hiện các đề tài chuyên sâu nhằm tiểm hiểu, phân tích, đánh giá, khảo sát, thực nghiệm, nghiên cứu thiết kế, xây dựng các mô hình giải quyết các nhiệm vụ và yêu cầu thực tiễn thuộc chuyên ngành. Mỗi SV được phân công một GV hướng dẫn chính, các đề tài nghiên cứu được lập và công bố đề cương, chi tiết tiến độ thực hiện, có một hội đồng đánh giá kết quả thực hiện.

 

·        Kế hoạch đào tạo

Học kỳ

Mã HP

Tên học phần

Số tín chỉ

Loại học phần

 

5020410

Đại số tuyến tính

2

HP đại cương - bắt buộc

 

5020420

Giải tích I

3

HP đại cương - bắt buộc

 

5020570

Ngoại Ngữ I

3

HP đại cương - bắt buộc

 

5020350

NLCB của CNMLN I

2

HP đại cương - bắt buộc

 

5020370

Pháp luật đại cương

2

HP đại cương - bắt buộc

1

5050032

Tin học văn phòng

2

HP đại cương - bắt buộc

 

5020440

Vật Lý Điện - Từ

2

HP đại cương - bắt buộc

 

5041642

Vẽ Kỹ Thuật I

2

HP đại cương - tự chọn bắt buộc

 

5020021

Ngoại Ngữ cơ bản

3

HP đại cương - tự chọn tự do

 

5050021T

TH Tin học đại cương

1

HP đại cương - tự chọn tự do

 

5050032T

TH Tin học văn phòng

1

HP đại cương - tự chọn tự do

 

5050021

Tin học đại cương

2

HP đại cương - tự chọn tự do

 

5020290

Giáo dục thể chất I

1

HP tích lũy chứng chỉ GDTC- QP

 

5052263

Nhập môn ngành Điện- Điện tử

1

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5020470

Ngoại Ngữ II

2

HP đại cương - bắt buộc

 

5020400

NLCB của CNMLN II

3

HP đại cương - bắt buộc

 

5020550

Giải tích II

2

HP đại cương - tự chọn bắt buộc

 

5020430

Vật lý Cơ - Nhiệt

2

HP đại cương - tự chọn tự do

 

5020320

Giáo dục quốc phòng

4

HP tích lũy chứng chỉ GDTC- QP

 

5020300

Giáo dục thể chất II

1

HP tích lũy chứng chỉ GDTC- QP

2

5020511

Giáo dục Môi trường

1

HP kỹ năng mềm - tự chọn bắt buộc

 

5020531

Kỹ năng giao tiếp

1

HP kỹ năng mềm - tự chọn bắt buộc

 

5020521

Ph. pháp học tập NCKH

1

HP kỹ năng mềm - tự chọn bắt buộc

 

5050043

Linh kiện điện tử

3

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5052403

Kỹ thuật Lập trình điện tử

2

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5052633

Lý thuyết mạch điện tử I

2

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5051073

TH Điện tử

2

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5052413

TH Kỹ thuật Lập trình điện tử

2

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5020480

Ngoại Ngữ III

2

HP đại cương - bắt buộc

 

5020450

Vật lý Quang - Nguyên tử

2

HP đại cương - tự chọn bắt buộc

 

5020310

Giáo dục thể chất III

1

HP tích lũy chứng chỉ GDTC- QP

 

5051613

Đo lường điện tử

2

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5050153

Kỹ thuật mạch điện tử

3

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5051573

Kỹ thuật xung số

3

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5052703

Lý thuyết mạch điện tử II

2

HP cơ sở ngành - bắt buộc

3

5052133

Đồ án Kỹ thuật mạch ĐT

1

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5050603

TH Kỹ Thuật Điện

1

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5050573

TN Kỹ thuật mạch điện tử

1

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5052423

Thiết kế MĐT bằng máy tính

2

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5052463

Ch.đề thiết kế vi mạch

1

HP chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

 

5050442

Kỹ thuật điện

2

HP chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

 

5052922

An toàn điện

1

HP chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

 

5040613

Kỹ thuật Điều khiển Tự động

2

HP chuyên nghiệp - tự chọn tự do

 

5020541

Pháp luật và nghề nghiệp

1

HP kỹ năng mềm - tự chọn bắt buộc

 

5050482

Kỹ thuật Vi xử lý

3

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5051063

TH Xung số

2

HP cơ sở ngành - bắt buộc

 

5051843

Điện tử công nghiệp

2

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5051023

Điện tử thông tin

3

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5052733

Kỹ thuật truyền hình

2

HP chuyên ngành - bắt buộc

4

5051733

Điều khiển logic (PLC)

2

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5040653

Kỹ Thuật Vi Điều khiển

2

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5052952

Cấu trúc phần cứng máy tính

2

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5051783

TH điều khiển logic (PLC)

1

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5052163

TH Mạch điện tử

2

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5052023

TH Thông tin Analog-Digital

1

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5052763

Ch.đề Công nghệ thông tin

2

HP chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

 

5052473

Ch.đề lập trình vi mạch

1

HP chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

 

5052503

Công nghệ vi điện tử

2

HP chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

 

5052483

Hệ thống nhúng

2

HP chuyên nghiệp - tự chọn tự do

 

5020340

Đường lối CM của ĐCSVN

3

HP đại cương - bắt buộc

 

5020210

Tư tưởng Hồ Chí Minh

2

HP đại cương - bắt buộc

 

5020390

Phát triển dự án

2

HP kỹ năng mềm - tự chọn bắt buộc

 

5051283

ĐK ghép nối thiết bị ngoại vi

2

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5052143

Đồ án Điện tử công nghiệp

1

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5051813

TH Điện tử công nghiệp

1

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5052753

TH Kỹ thuật truyền hình

2

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5051973

TH ĐK ghép nối TB ngoại vi

1

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5052743

TH Kỹ thuật Vi điều khiển

2

HP chuyên ngành - bắt buộc

5

5052873

TH Chế tạo robot

2

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5052173

Sửa chửa -bảo trì máy tính

2

HP chuyên ngành - bắt buộc

 

5041603

Đồ án vi điều khiển

1

HP chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

 

5052082

Kỹ thuật cảm biến

2

HP chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

 

5052443

TN Kỹ thuật cảm biến

1

HP chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

 

5052983

Thiết bị điện tử dân dụng

2

HP chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

 

5052993

TH sửa chữa- bảo trì TBĐTDD

2

HP chuyên nghiệp - tự chọn bắt buộc

 

5052493

Điện tử y sinh

2

HP chuyên nghiệp - tự chọn tự do

6

505200A

Đồ án tổng hợp- Kỹ thuật điện tử

5

HP chuyên ngành - bắt buộc

5051H0C

Học kỳ doanh nghiệp- KT điện tử

3

HP chuyên nghiệp - tự chọn tự do

 

·         Đội ngũ CBGD và nguồn lực cơ sở vật chất đảm bảo thực hiện CTĐT

+        Danh sách đội ngũ giảng viên

·         Bộ môn Điện tử viễn thông

STT

HỌ TÊN

CHỨC DANH

1.       

TS. Nguyễn Linh Nam

Giảng viên

2.       

TS. Trần Hoàng Vũ

Giảng viên

3.       

ThS. Phạm Văn Phát

Giảng viên

4.       

ThS. Phan Ngọc Kỳ

Giảng viên

5.       

ThS. Nguyễn Văn Thịnh

Giảng viên

6.       

ThS. Võ Thị Hương

Giảng viên

7.       

ThS. Nguyễn Thị Khánh Hồng

Giảng viên

8.       

ThS. Trần Duy Chung

Giáo viên

9.       

ThS. Trần Thanh Hà

Giáo viên

10.   

ThS. Lê Ngọc Quý Văn

Giáo viên

11.   

KS. Phạm Thị Thảo Khương

Giảng viên

12.   

ThS. Trần Quốc Ân

Giảng viên

13.   

KS. Nguyễn Thị Phương Mai

Giảng viên

14.   

KS. Trần Thị Khánh Hòa

Giảng viên

15.   

KS. Lê Hữu Duy

Giảng viên

·         Bộ môn Tự động hóa

1.       

 TS. Nguyễn Anh Duy

 Giảng viên

2.       

 TS. Võ Như Tiến

 Giảng viên cao cấp

3.       

 TS. Nguyễn Đức Quận

 Giảng viên

4.       

 ThS. Nguyễn Tấn Hòa

 Giảng viên

5.       

 KS. Tạ Minh Hường

 Giáo viên cao cấp

6.       

 KS. Trương  Thị Ánh Tuyết

 Giáo viên

7.       

 TS. Nguyễn Đức Quận

 Giảng viên

8.       

 KS. Trần Minh Hùng

 Giáo viên

9.       

 KS. Lê Thị Thanh Nga

 Giáo viên

10.   

ThS. Võ Anh Tuấn

 Giảng viên

11.   

 ThS. Cao Nguyễn Khoa Nam

 Giảng viên

12.   

 KS Phan Văn Mẫn

 Kỹ sư TH

13.   

 ThS. Phạm Thanh Phong

 Giảng viên

14.   

 ThS. Võ Khánh Thoại

 Giảng viên

15.   

 KS. Phạm Duy Dưởng

 Giảng viên

16.   

ThS.Dương Quang Thiện

 Giảng viên

17.   

 ThS. Phạm Quốc Phú

 Giảng viên

18.   

 KS. Nguyễn Ngọc Hoài Ân

 Giảng viên

·         Bộ môn Công nghệ thông tin

+        Phòng thí nghiệm, phòng máy tính, xưởng thực hành

+        01 Phòng thí nghiệm viễn thông

+        01 Phòng thí nghiệm điện tử

+        01 Phòng máy tính chuyên ngành

+        01 Phòng thí nghiệm hệ thống nhúng và vi điều khiển.

+        01 Phòng thí nghiệm Đo lường và cảm biến

+        01 Xưởng thực hành điện tử

+        01 Xưởng thực hành điện

+        Thiết bị thí nghiệm- thực hành

STT

Tên thiết bị

Đơn vị tính

Số lượng

1.       

Thiết bị thực hành vi điều khiển(8051, AVR, PIC, ARM, MP430), thực hành vi xử lý(6800)

Bộ

12

2.       

Thiết bị thực hành mạch điện tử(Transistor, Opamp…)

Bộ

20

3.       

Thiết bị thực hành mạch xung- số

Bộ

10

4.       

Hệ thống thực hành truyền hình cáp(DVB_C), truyền hình vệ tinh(DVB_S)

Bộ

02

5.       

Hệ thống thí nghiệm Anten và truyền sóng

Bộ

01

6.       

Hệ thống thí nghiệm thông tin di động, thông tin sợi quang

Bộ

02

7.       

Phòng thực hành lập trình và thiết kế mạch điện tử

Máy

40

8.       

Thiết bị đo lường, thí nghiệm(Máy hiện sóng, máy phát tín hiệu, máy đo VOM, nguồn DC…)

Bộ

25

 

+        Các phương tiện phục vụ đào tạo khác của chuyên ngành

+        Labtop

+        Máy chiếu

+        Các phần mềm chuyên ngành.


 

Thực hiện bởi Phòng Đào Tạo